Con đường học tiếng Trung của mình

Chuyện tình của mình với tiếng Trung có thể tóm gọn lại bằng một câu là “hữu duyên thiên lý năng tương ngộ, vô duyên kiến diện bất tương phùng”. Mình học tiếng Trung vào thời điểm không hề thích hợp để làm việc đó, và lúc nên học và cần học thì lại không học. Trước hết cái sự “vô duyên” là ở thời điểm bắt đầu học tiếng Trung, mình bắt đầu học tiếng Trung tương đối muộn.

Lý do học tiếng Trung

Sở dĩ mình nói mình bắt đầu học tiếng Trung muộn, là do trước giờ mình chưa từng nghĩ mình sẽ học đến ngoại ngữ thứ 4, trước khi vào đại học thì chỉ nghĩ làm thế nào nói được tiếng Anh với người nước ngoài, nhìn thấy Tây mà không sợ chạy mất thì đã là một thành tựu rồi. Nếu biết trước có ngày đâm đầu vào sự nghiệp không lối thoát này, nhất định sẽ học tiếng Trung đầu tiên, đây cũng là câu mình nói với tất cả bạn bè mình khi đang băn khoăn xem nên học ngoại ngữ gì. Tiếng Trung rất gần với tiếng Việt, ngữ pháp cách tư duy từ vựng đều rất gần gũi nên không gặp khó khăn trong việc tư duy sắp xếp thứ tự từ. Hơn nữa, tài liệu học và trung tâm tiếng Trung vô cùng sẵn, chi phí học và tiếng Trung tương đối rẻ (cứ so với tiếng Anh mà xem (!)). Một điểm vô cùng lợi trong việc học tiếng Trung là khi đi du lịch nước ngoài, đôi khi dùng tiếng Trung còn tiện hơn tiếng Anh.

Điều hay ho nhất (và mình cảm thấy hối hận nhất khi không học tiếng Trung đầu tiên, là tài liệu bằng tiếng Trung vô cùng nhiều, muốn gì có đó và luôn luôn dễ dàng để tải về một cách miễn phí. Bằng chứng vô cùng đau lòng là hồi ôn thi IELTS phải học bằng sách tiếng Trung, vì mấy tài liệu quen quen không giúp ích nhiều cho mình lắm còn tài liệu hữu ích thì bán quá mắc, mấy cái phần giải thích đọc không hiểu, lại vác đi hỏi một bạn Trung và bạn đó giải thích bằng tiếng Trung thì mình không hiểu… (siêu thảm hoạ). Giá mà hồi đó biết tiếng Trung tốt hơn, chắc sẽ học và hiểu mấy cái đề IELTS đỡ vất, tìm tài liệu học cũng đỡ cực hơn,… Cuối cùng cách giải quyết là bạn đó giải thích bằng tiếng Nhật (ôi trời, đắng thay T.T…). Thỉnh thoảng vẫn nhớ lại chuyện này để cảnh tỉnh bản thân một cách đầy cay đắng, là đã thiếu sót như thế nào khi không học tiếng Trung từ sớm, khi còn đang rất rảnh ở cấp 3 và đại học.

Lần đầu tiên ngồi xuống bàn giở sách đặt bút viết những câu tiếng Trung đầu tiên từ quyển giáo trình Hán ngữ một cách tử tế (trước đó có học linh tinh vài lần, chỉ học từ và chưa quá được bài 5) là vào những ngày đầu năm mới của năm 2014, khi mình đang chuẩn bị thi tiếng Nhật vào cuối năm đó. Mình nhận được kết quả thi tiếng Nhật N2 vào đúng ngày mùng 1 tết (đi ra đi vô mãi không dám xem kết quả vì sợ nhỡ vạn nhất tạch thì xui cả năm, năm 2014 mình định thi rất nhiều), và may mắn là đỗ. Con đường từ N2 lên N1 chắc chắn không hề đơn giản, và mình cảm thấy bản thân không đủ tự tin cũng như thời gian dư dả để có thể tiếp tục chiến đấu với nó, nên năm này đã đặt mục tiêu là tự thả lỏng bản thân một chút với một sự bắt đầu mới (là tiếng Trung).

Ngoài ra thì với lượng kanji ít ỏi mà mình học được từ N2, mình không đủ tự tin để có thể nắm bắt được kanji sử dụng cho N1 (không phải chỉ đơn giản con số khoảng 2000 kanji, mà còn biết bao từ tạo thêm, và kinh khủng nhất là các thành ngữ 4 chữ). Vậy nên, mình có chút mưu đồ, “tâm cơ” là đi đường vòng một chút, học thật nhiều chữ Hán và biết chữ Hán, khi đó quay lại nhìn kanji sẽ không thấy sợ nữa và hiểu sâu hơn. Khi học kanji mà nhớ được âm Hán Việt thì có thể đoán được cách đọc từ đó, cũng tương tự như vậy khi biết pinyin của từ tiếng Trung, có thể suy ra gần đúng cách đọc của phần lớn từ tiếng Nhật, và nghĩa thì hầu như là không khác (những từ mang nghĩa khác nhau cũng rất hay ho, qua đó mình cũng thấy được sự khác nhau giữa văn hoá và cách tư duy của Nhật và Trung với cùng một khái niệm/vấn đề, khi nào rảnh nhất định phải ngồi tổng hợp lại mấy cái này).

Chuyện đi thi

Nhân đây cũng xin nhắc lại, mình là một người rất ham hố đi thi (lý do tại sao ở đây), nên khi học chưa được mấy chữ, “chưa đỗ ông nghè đã đe hàng tổng” ham hố vác tù và đi thi. Kỳ thi HSK được tổ chức 2 lần ở Việt Nam là tháng 5 và tháng 11. Lúc đó thi tháng 5 thì mới học được chưa đầy 3 tháng, có thi cũng chỉ được cấp 3 (là cùng) và hơi tốn tiền nên mình định tháng 11 thi. Đây cũng là điều mình tương đối hối hận và cảm thấy hơi vô duyên với tiếng Trung ở đây, chính vì trì hoãn việc thi cử nên mình cũng trì hoãn luôn cả việc học khi nghĩ còn cả tá thời gian tới lúc thi (lí do vô cùng quen thuộc). Sau đó là bỏ bẵng luôn, sách vở phủi ra đầy bụi.

Tới tháng 11/2014 mới chợt giật mình là hình như lâu lắm không có học tiếng Trung, vậy nên cũng không có kiến thức đâu mà đi thi cả, nên lại trì hoãn tiếp đến tháng 5/2015, ngoài ra thì lúc này đang ngủ quên trên chiến thắng của tiếng Nhật và 1 thứ khác, nên rất dương dương tự mãn không coi học hành quan trọng nữa (một chuyện rất không nên trong quá trình học ngoại ngữ là giữa đường bỏ ngang). Tới tháng 11/2015 thì chắc chắn phải thi rồi, đây là cơ hội cuối cùng để mình gỡ gạc lại với tiếng Trung trong khi còn ở Việt Nam. Mục tiêu là HSK5 nhưng tới ngày đăng kí lại tiếc tiền sợ thi ngu (và nhát) nên đăng kí HSK4, rồi tới lúc nhận điểm thì tiếc hùi hụi vì điểm cao, biết đâu thi HSK5 cũng đỗ thì sao… Nhưng cái biết đâu đó không bao giờ xác thực được, nên giờ mình vẫn đang ngồi đây và gạo lại bài để quyết tâm chinh phục HSK ;).

Đi thi HSK4 thì cũng nhiều chuyện để kể lắm. Cho tới lúc đi thi HSK4 thì hành trang trong đầu của mình có: 1200 từ HSK4, ngữ pháp 4 quyển Hán ngữ, làm qua khoảng 10 đề đọc nghe, chưa từng có ai kiểm tra viết cho, và thật ra cũng chưa viết cái gì bằng tiếng Trung bao giờ (!) (đọc thêm về việc mình ôn thi HSK4). Hôm đi thi là lần đầu tiên viết được trọn vẹn 1 câu bằng tiếng Trung (trời ơi bao xúc động, câu đó là “thuốc đánh răng hết rồi, mai phải đi mua thôi” hahaa =)) ).

Điều kiện thi ở Hà Nội phải gọi là vô cùng “tuyệt vời” tới mức bây giờ bất kì ai hỏi mình về kì thi đó mình cũng có thể bật ra một ngàn lẻ một lí do củ chuối làm ảnh hưởng đến kết quả thi; tỉ dụ như đúng vào buổi sáng hôm thi thì khoa Pháp (địa điểm tổ chức thi) quyết định bơm nước, và thật may mắn là mình ngồi cạnh đúng cái ống bơm cứ xì xì cả buổi còn to hơn cả tiếng đài; tỉ dụ như làm đề luyện ở nhà tưởng photo nên mới đen trắng, hoá ra lúc đi thi đề cũng chỉ là đen trắng mà thôi (nên phải nhớ đeo kính mà soi mấy câu nhìn tranh…); tỉ dụ như sẽ có mấy cô lao công vừa quét dọn vừa nói chuyện ở một cự li siêu gần ngay lúc bạn đang tập trung làm phần đọc…, hay như các đồng chí xung quanh bắt đầu ngọ ngoạy gian lận… Mình vẫn vô cùng cay cú phần thi nghe hôm đó, vì mình vô cùng tự tin, và nghe cứu mình qua khỏi các kì thi tiếng Nhật, nên cũng tự tin là nó sẽ cứu qua tiếng Tàu, cuối cùng 2 phần kia điểm rõ cao, còn phần nghe thì bị ngu si… 😥

Sau kì thi thì lại lặp lại quá trình trồi sụt trong niềm đam mê tiếng Trung của mình, thi xong rồi thì học làm gì nữa? (ôi trời). Ngoài ra cộng thêm việc mình phải chuẩn bị đi Nhật, rồi sang Nhật thì phải thích nghi với cuộc sống bên này, và cả một số xáo trộn không nhỏ trong các mối quan hệ, (lí do) tâm trạng và thể trạng không ổn định cho phép mình làm nhiều việc một lúc nữa, nên với tất cả nguyên cớ này, việc học tiếng Trung lại bị tạm hoãn (hix).

Hiện tại và tương lai (gần)

(Hồi năm 2016)

Giờ thì mình xem chương trình giải trí tiếng Trung hoặc phim thì nói chung là hiểu, nghe tin tức thì chịu, đôi chỗ vẫn phải tra nhưng nghe và nhìn phụ đề thì hiểu hơn hồi mình mới N2 mà đi xem phim Nhật nhiều, nên hi vọng là trình độ đọc nghe đang ở khoảng ngưỡng trên dưới HSK5. Vấn đề là phát âm và viết vô cùng tệ (do có học đâu) cho dù vẫn có thể nói chuyện bập bõm với người Trung, nên phải tìm cách cải thiện, ngoài ra HSK5 cũng không phải chuyện đơn giản, nhất định cần chiến lược để ôn cẩn thận. Hi vọng trong tương lai gần (năm nay hoặc đầu 2017) có thể kết thúc mối tình nghìn năm với em tiếng Trung bằng HSK6.

(Cập nhật tháng 10.2018)

Kết quả là đến tận bây giờ vẫn chưa thi HSK6 (lầy quá thể T>T). Mình sẽ quyết tâm trong nửa đầu 2019 thi được HSK6. Nhật ký sẽ cập nhật trong thời gian gần ^^

Cách gõ tiếng Trung: Pinyin và Zhuyin

Pinyin (bính âm)

Khi mới bắt đầu với tiếng Trung hoặc tìm hiểu văn hoá Trung Quốc thì hẳn bạn đã được làm quen với cách dùng pinyin để ghi âm đọc tiếng Trung. Lời bài hát chẳng hạn, cũng hay được ghi âm pinyin để tiện hát theo.

Zhuyin (chú âm)

Zhuyin (hay BoPoMoFo – ㄅㄆㄇㄈ là 4 chữ đầu tiên của bảng chữ) là bảng chữ dùng để ký hiệu cách phát âm tiếng Trung. Cách ký âm này cũng được dùng rất phổ biến ở Trung Quốc nhưng sau này được thay thế bằng Pinyin, hiện tại cả Đài Loan cũng đang dần chuyển sang Pinyin nhưng phần lớn vẫn sử dụng Zhuyin. Người Đài hầu như không sử dụng Pinyin mà dùng Zhuyin để đánh máy và gõ chữ diện thoại.

Nguồn: http://boe.tn.edu.tw/

Đối chiếu bảng Pinyin và Zhuyin

null

Vài suy nghĩ

Bản thân mình không theo học trường lớp về tiếng Trung nên không rõ như thế nào, nhưng theo giáo trình Hán ngữ mà mình học (đã tổng hợp ngữ pháp các phần có thể tìm thấy ở mục tiếng Trung trong trang này), thì đều bắt đầu với Pinyin thay vì Zhuyin. Khi cài bàn phím cho điện thoại và gõ trên máy tính thì mình cũng thấy dùng Pinyin tiện hơn nhiều, nhưng khi quen mấy bạn người Đài và đi sang Đài mình mới bắt đầu được tiếp xúc với bảng Zhuyin và thấy gõ bằng bảng này nhanh và "có cảm giác" hơn nhiều. (Có thể là do mình học hành không qua trường lớp) Mình rất hay nhầm t và d khi gõ phím và thỉnh thoảng là cả khi đọc nữa, do bản thân mình đã khắc sâu âm đọc của mấy chữ này theo tiếng Anh (và tiếng Việt) rồi (do dùng cùng một bảng chữ). Nếu ngay từ đầu sử dụng bảng Zhuyin thì chắc chắn chuyện này sẽ không xảy ra. Nếu được lựa chọn lại một lần nữa thì mình nhất định sẽ học bảng Zhuyin trước.

Tổng hợp Giáo trình Hán ngữ – Quyển 5

 

 

Tổng hợp cụm từ cần lưu ý trong Giáo trình Hán ngữ – Quyển 5

 

 

 

[ms_list icon=”fa-key” icon_color=”” icon_boxed=”yes” background_color=”” boxed_shape=”square” item_border=”no” item_size=”16″ class=”” id=””]

[ms_list_item]Bài 1
说实话:nói thật ra thì…
一下子:trạng từ chỉ hành động, sự việc xảy ra nhanh. 几年不见,他一下子长这么高了。
终于:cuối cùng (thì cũng…)
一切:tất cả, thường dùng với 都. 这里的一切对我来说,都是那么有趣.
如果:nếu
果然:quả nhiên (sự việc diễn ra đúng như dự đoán)
只好:chỉ còn cách … (mới tốt)
对于:về, đối với (tiếng Anh là with regards to)
:và/nhưng (nối 2 câu, cụm) [/ms_list_item]

[ms_list_item]Bài 2
:dựa vào, nhờ vào
:các/mọi (nhắc đến tất cả mọi người/mọi thứ thuộc thuộc về một bộ phận phân loại nhất định) 每天都有全国各地的游泳者来这里参加。
各 nhắc đến tất cả với ý nghĩa là các cá nhân đều giống nhau, có thể dùng trước danh từ, nhưng chỉ dùng với một số từ đếm nhất định, và không dùng với số đếm.
每 nhắc đến "tất cả" đều như nhau, phải dùng với từ đếm hoặc số đếm (trừ 人,家,月,日,星期,周)
表示:biểu thị, thể hiện, tức là, có ý. 朋友们知道我考了第一名,都向我表示祝贺。点头表示同意。你说了以后,他有什么表示?
又…又…:vừa… vừa… (thể hiện các hành động liên tiếp, nối nhau)
分别:phân biệt, khác nhau, riêng (liên quan đến các hành động khác nhau, hoặc các chủ thể khác nhau, có thể dùng như danh từ hoặc động từ). 对不同情况,应该分别对待。[/ms_list_item]

[ms_list_item]Bài 3
拿+名词+来+动词:lấy… để làm gì đó… (giới thiệu một chủ đề mới), chỉ dùng với các động từ 说,看,讲,比,比较,分析. 那人民生活水平来说,提高还是很快的。
动词+下:… xuống, xong (thể hiện hành động đã hoàn thành, ám chỉ "bỏ xuống" hoặc một hành động từ cao xuống thấp). 脱下冬衣。我们从这里走下山去吧。
动词+上:… thành, tới, lên (thể hiện hành động có kết quả, ám chỉ "nhập lại" hoặc một hành động từ thấp lên cao).一到春天,人们都投下冬衣,换上春装。她今年终于考上了大学。
多么:biết bao, bao nhiêu là… (cảm thán lượng nhiều).多么好意思啊!
也许:có thể (thể hiện ý đối lập hoặc không chắc chắn). 去了以后,也许你会爱上这个美丽的城市。[/ms_list_item]

[ms_list_item]Bài 4
一点儿+也+不/没:một chút/một ít… cũng không… (phủ định hoàn toàn).   一点儿也不了解你的意思。
不过:nhưng, cùng nghĩa với 但是 nhưng hay được dùng trong văn nói hơn
简直:nói một cách đơn giản thì…, dùng để thể hiện ý cường điệu
当然:đương nhiên, có thể dùng độc lập hoặc trả lời cho câu hỏi
:từ…, thường mang nghĩa điều gì đó không thay đổi, dùng trong câu phủ định. 我以前从没来过日本,这是第一次。
动+着+动+着:đang… thì (bị một hành động khác xen vào). 他说着说着突然笑了起来。
[/ms_list_item]

[ms_list_item]Bài 5
再说: sau này bàn tiếp sau, có thể dùng như một lời từ chối lịch sự. 这件事以后再说吧。
其实:thật ra
实在:thật, thật sự
用得着:cần thiết, phải, trái nghĩa 用不着:không cần, không phải. 有什么意见你就好好说,用不着生这么大气。
至于:nói đến chuyện…, dùng để thay đổi chủ đề, đưa ra đề tài mới
[/ms_list_item]

[ms_list_item]Bài 6
半…不…:nửa… nửa (không)… 半懂不懂
一脸的警惕:toàn là
不料: thật bất ngờ, ngoài dự đoán
一+动词 vừa mới… , đã… 他一说,我们都笑了
竟然thực tế, thật ra (ngoài tưởng tượng), hoá ra lại là 没想到这次考试题竟然这么简单
只是chỉ là 我只是问问你,没有别的意思
dùng trước gì đó để diễn tả phủ định toàn bộ, hoàn toàn không/chẳng… chút nào. 你说他笨,其实他并不笨
一… 一… thể hiện sự tiếp tục, hoặc toàn bộ: 一问一答,一心一意[/ms_list_item]

[ms_list_item]Bài 7
动词+下去 sự tiếp nối của hành động… (làm gì đó) tiếp : 请听他说不去
根本căn bản: về cơ bản thì… (hoàn toàn không)… 今天的会根本没通知我
对…入迷 bị… mê hoặc, làm hấp dẫn: 优美的音乐让人听得入迷
偷偷một cách bí mật, lén lút, không ai biết: 他看大家不注意,就偷偷离开了
为了为了演好这个节目,他们常常练到很晚
不管bất kể 不管做什么事,她都非常认真
其中trong số đó: 中国有很多河,长江是其中最长的一条
既然một khi đã, kể từ khi 既然病了,就会宿舍休息吧[/ms_list_item]

[ms_list_item]Bài 8
任何bất kì 做任何事情都不可能随随便便成功
尽量tận tâm, tận lượng, hết sức: 你放心吧,只要我能做到的,我会尽量帮忙
立刻lập tức: 吃了早饭我就立刻去机场接她, nhanh hơn 马上
一连liền, liên tục: 一连下了两天雨,路上到处都是水
仍然thế mà lại vẫn còn… (đồng nghĩa với: 还)diễn tả trạng thái không đổi 昨天有雨,今天仍然有雨[/ms_list_item]

[ms_list_item]Bài 9
曾经:đã từng (từ khoảng thời gian xa và đã kết thúc, khác với 已经 là việc đã xảy ra tương đối gần đây và có thể vẫn còn tiếp tục) 曾经度过一个让我看懂的故事
到底:rút cục/cuối cùng đã… được (khác với 终于 là có thể sử dụng được trong câu hỏi, bắt buộc phải kèm theo了. 问题到底解决了/他到底来不来?
算:tính là/coi như 这几天不算太冷
原来:chỉ những thứ quá khứ, lúc đầu (với ngụ ý bây giờ đã thay đổi), hoặc thể hiện sự phát hiện một cách đột ngột ra rằng sự việc không phải như vẫn nghĩ 这几天他都没来上课,原来他病了
装:giả bộ như
对…来说: về việc… mà nói…[/ms_list_item]

[ms_list_item]Bài 10
不把…放在眼里:không để… vào mắt, mang ý khinh thường, không coi trọng
:dùng thay cho các động từ 做,干,办, mang nghĩa làm,… cụ thể thay đổi theo câu
:nghĩa là làm,… cụ thể thay đổi theo câu, dùng với 了,着,过
甚至:thậm chí
以后:sau này, có thể chỉ tương lai, hoặc sự việc ở hiện tại còn kéo dài được đến tương lai (以来 chỉ sử dụng để nói tương lai)
:nhưng, dùng trước động từ để thể hiện sự thay đổi về sắc thái ngữ nghĩa. 虽然也有点儿想家,但是我却不感到寂寞
偶然:tình cờ, ngẫu nhiên, không phải là không thể tránh khỏi 我偶然想起了他。 [/ms_list_item]

[ms_list_item]Bài 11
大约:xấp xỉ
不约而同:không hẹn mà cùng…, chỉ hai người làm hoặc nghĩ giống nhau cho dù không nói trước. 我们不约而同地说:“同意”。
只见:chỉ thấy…, không có chủ ngữ
无奈:không có sự lựa chọn, bắt buộc phải, cũng có thể dùng để nối câu với ý nghĩa ý định ở vế 1 có thể sẽ không thực hiện được (do vế 2)
十分:rất, hoàn toàn, không thể dùng 十分十分 nhưng có thể dùng 不十分 chỉ mức độ thấp.
形容词+下去:vẫn cứ… mãi, chỉ trạng thái hiện tại vẫn tiếp tục với mức độ cao hơn, và nhấn mạnh vào sự tăng cấp trạng thái này. 天气要是这么冷下去,我可受不了了。[/ms_list_item]

[ms_list_item]Bài 12
好不+形容词:không thể không…, rất/quá…
尽管:cho dù, tự nhiên/không cần khách khí. 尽管我已经长大了,可是在妈妈眼里,我还是个少孩子。有什么话尽管说吧,别不好意思。
难免:không thể tránh khỏi, dùng trước động từ, và thường theo sau bởi 要,会. 即使朋友之间也难免看法不同。
恐怕:chỉ sợ…, dùng để đánh giá tình hình và bộc lộ sự lo lắng về tình huống xấu có thể sẽ xảy ra. 我们快走吧,恐怕要下雨。
免得:không thì (or else), dùng ở vế 2 với ý nếu làm được vế 1 thì sẽ tránh được điều không mong muốn xảy ra (như được viết ở vế 2). 我病的事你最好不要告诉他,免得他担心。
以为:vốn nghĩ là…, dùng khi phát hiện suy nghĩ trước của bản thân là sai. 都十二点了,我以为还是不到十点呢。
:bổ ngữ sau một số động từ, đến (làm gì đó). 我来帮你拿。[/ms_list_item]

[ms_list_item]Bài 13
总之:sau tất cả, tổng kết lại, suy cho cùng. 听力,口语,阅读,写作,总之那门功课都很重要,都的学好。
总得:đều phải, cũng phải, thể hiện sự cần thiết và bắt buộc. 不能去上课,总是告诉老师一声
:đủ, quá, dùng trước tính từ và kết câu hay đi cùng với 的,了,的了. 今年夏天天气够热的。
哪怕cho dù… cũng sẽ (không thay đổi), dùng với 也,都,
dám… (có dũng khí để làm gì đó), dùng trước động từ hoặc dùng một mình trong câu hỏi, phủ định là 不敢,没敢
好在vừa vặn, thích hợp 间不太大,好在只我一个人住
为难làm khó (tự đặt mình hoặc ai đó vào thế khó) 我真的不会唱歌,你就别为难我了
反而 thế mà lại (trái ngược hoàn toàn với những gì vừa nói, ngược với tiếp diễn tự nhiên) 他离这儿最远,反而来得最早
就是vừa… thì sẽ làm gì đó mãi 我在电脑前一坐就是一上午 

[/ms_list_item]

[/ms_list]

 

Từ điển tiếng Trung – Websites và Apps

Website Từ điển tiếng Trung

Mình sử dụng tương đối nhiều website từ điển tiếng Trung cùng lúc để tra từ, vì thông tin nhận được khác nhau phục vụ cho các mục đích khác nhau. Để phục vụ cho việc so sánh trong bài viết này mình sẽ tra tất cả các từ điển với cùng một từ 梦想.

(1) Vietgle

http://tratu.coviet.vn/hoc-tieng-trung/tu-dien/lac-viet/V-T/-all.html

Trang này có cả từ điển Trung-Việt Việt-Trung và Trung-Anh Anh-Việt nên là địa chỉ mình hay truy cập nhất. Mấy từ điển Trung-Việt khác trên mạng đều sử dụng cùng nguồn từ vựng với trang này, nhưng cách trình bày bố cục kết quả không rõ ràng (lỗi phông…) nên mình không sử dụng.

Kết quả trả về rất rõ ràng, có âm pin-yin, biểu tượng loa để nghe phát âm, nghĩa và vài ví dụ.

(2) Hán Việt từ điển

http://hvdic.thivien.net/

Tra từ điển này ra cả âm Hán Việt của từ nên dễ hình dung phần nào nghĩa và nhớ cách đọc hơn, có thể tra âm Hán-Việt hoặc pin-yin.

Tra âm Hán Việt

Tra pin-yin

(3) Line Dict

http://ce.linedict.com/dict.html

Từ điển Trung-Anh Anh-Trung này tiền thân là Nciku, bị LINE mua lại rồi làm thành Line Dict thì phải, mình đã dùng nó từ rất lâu rất lâu rồi… từ hồi không học tiếng Trung mà thi thoảng chỉ tra cho biết cho vui thôi. Điểm đặc biệt nhất của từ điển này là có thể tra từ dựa trên việc vẽ chữ (nhiều trang web khác cũng có chức năng này nhưng nhận diện chữ ở đây đúng nhất, viết sai thứ tự nét hay nét nguệch ngoạc cũng vẫn nhận được). Ngoài ra còn có thể xem luôn mức kỳ thi HSK mà từ này sẽ xuất hiện, thứ tự nét, nghĩa, ví dụ (kèm âm thanh).

(4) Google Dịch

Dịch tự động, kết quả trả về rất nhanh nhưng thường… hơi kì, chỉ nên sử dụng khi tra từ chuyên ngành, hoặc muốn hiểu đại ý của một đoạn văn dài.

Ứng dụng trên điện thoại

(1) Từ điển Trung Việt

Android|iOS

Mình đã thử rất nhiều ứng dụng trên appstore, kết quả đây là ứng dụng tra Trung-Việt Việt-Trung tốt nhất mà mình đã thấy :). Kết quả hiển thị rõ ràng, đẹp, có thể sử dụng offline, có kèm phát âm, nối với google dịch, có thể xem lại lịch sử,… Tổng hợp lại thì hầu như tất cả các yêu cầu mà mình cần thì ứng dụng này đều đáp ứng được.

(2) Pleco

Android|iOS

Đây là ứng dụng tra Trung-Anh Anh-Trung đầu tiên và cũng là duy nhất mà mình sử dụng, vì độ tiện dụng của nó đánh bại tất cả các ứng dụng tương tự khác :). Chức năng của ứng dụng này chắc viết cả một bài cũng không hết, nhưng đúng là cần gì, Pleco đều có ~ Màu sắc của chữ Hán dựa trên thanh âm của chữ đó: thanh 1 (đỏ), thanh 2 (xanh lá), thanh 3 (xanh dương), thanh 4 (tím), thanh nhẹ (xám).

Kết quả bao gồm từ, pinyin, nghĩa và ví dụ câu, các câu đều có kèm file nghe. Ví dụ như từ 梦想 có hai chữ Hán thì có thể bấm vào mỗi chữ để liệt kê các từ khác cũng có chữ Hán đó, rất tiện lợi.

(3) Google Dịch

Android|iOS

Chức năng của ứng dụng Google Dịch thì cũng tương tự như khi sử dụng trên máy tính, nhưng đối với điện thoại thì việc có thể dịch dựa trên nhận diện chữ viết trong hình ảnh là tiện nhất. Các ứng dụng khác đều yêu cầu “vẽ” lại chữ, nhưng Google Trans có thể dịch từ ảnh, và gần như là hoàn toàn đúng (như hình dưới là nhận diện tiếng Nhật, nhưng tiếng Trung cũng tương tự).

//Ngoài ra cũng còn tương đối nhiều website/ứng dụng khác mà mình đã từng thử qua, nhưng đây là các website/ứng dụng mà mình hay sử dụng nhất ;).

Website học ngoại ngữ (1) – Luyện viết với lang-8

Lang-8

Lang-8 là một trang web theo dạng mạng xã hội giúp người tham gia luyện viết thông qua việc giúp đỡ nhau chỉnh sửa bài viết. Cụ thể hơn là, bạn có thể đăng bài bằng ngôn ngữ bạn đang học và sẽ được những người bản xứ hoặc những người cũng đang theo học ngôn ngữ đó chỉnh sửa giúp, ngược lại bạn cũng có thể giúp những người đang học các ngôn ngữ mà bạn biết chỉnh sửa câu văn của họ. Việc làm hai chiều này không chỉ là một hình thức “cho và nhận”, mà bản thân mình khi giúp người khác sửa tiếng Việt cũng giúp mình nhận ra người nước ngoài kể cả có học ngữ pháp từ vựng bao nhiêu đi chăng nữa, cho dù viết đúng ngữ pháp đúng chính tả nhưng đọc vẫn hoàn toàn nhận ra không phải người bản xứ viết, và dở nhất là nhiều khi ý muốn truyền đạt lại bị hiểu sai.

Người sáng lập ra trang web là Hỷ Dương Dương (喜洋洋), với mong muốn thành lập mạng xã hội trao đổi về ngôn ngữ từ  khi còn đang học ở Đại học Kyoto và du học ở Thượng Hải, Trung Quốc. Trang web được xây dựng đưa vào sử dụng từ năm 2007, với ý tưởng đầu tiên nảy ra khi anh học tiếng Trung (Hỷ Dương Dương sinh ra ở Trung Quốc và lớn lên ở Nhật Bản) cùng với một người bạn Trung Quốc đang học tiếng Nhật, hai người viết và trao đổi với nhau để sửa chữa. Trang web hiện nay được quản lý bởi Lang-8 Inc, với CEO Hỷ Dương Dương, đặt trụ sở tại Tokyo, Nhật Bản.

L-point

Ví dụ đây là thông tin tài khoản của mình, chỉ được lựa chọn 2 ngôn ngữ học nên mình chọn tiếng Nhật và tiếng Trung.

Trên cơ sở khuyến khích “cho và nhận”, lang-8 sử dụng hệ thống điểm “L-point”, đơn giản là bạn giúp đỡ người khác nhiều thì bạn sẽ nhận được giúp đỡ nhiều hơn, để đảm bảo người tham gia không chỉ nhận được sự giúp đỡ từ mọi người ở đây, mà bản thân mỗi người đều đóng góp phần mình trong việc giúp đỡ mọi người cùng tiến bộ trong việc học ngoại ngữ. “L-point” có thể kiếm được khi chỉnh sửa bài viết của người khác, được nhận lời cảm ơn (thank points) và được những người khác cùng chỉnh sửa bài viết đó đánh giá là tốt (native nods).
Xếp hạng theo điểm “L-point” dựa trên điểm nhận được trong vòng 3 ngày gần nhất, vậy nên càng giúp đỡ người khác nhiều, bản chỉnh sửa của bạn càng chính xác (sẽ được nhận nhiều đánh giá tốt từ người dùng khác) thì sẽ được nhận điểm “L-point” cao hơn. Khi nhận được điểm “L-point” cũng như thứ hạng cao, bài viết của bạn sẽ có khả năng được đưa lên thứ tự ưu tiên hơn, có cơ hội được nhiều người đọc và sửa chữa cho hơn. Bạn có thể xem điểm “L-point” của mình ngay tại trang thông tin cá nhân chính (xem hình), điểm L của mình là 15440, xếp hạng theo 3 ngày gần nhất là thứ 18 trong số những người học tiếng Trung và thứ 60 trong số những người học tiếng Nhật. Ở dưới thì có 3 biểu tượng lần lượt là số bài viết mình đã chữa (46), số lời cảm ơn được nhận (34) và số lượt đồng tình với chỉnh sửa của mình từ những người dùng khác (124).

 

Premium – Tài khoản trả phí

Hiện tại mình đang sử dụng tài khoản miễn phí, nhưng tài khoản trả phí cũng kèm theo rất nhiều ưu đãi hấp dẫn. Ưu tiên quan trọng nhất là các bài viết từ tài khoản trả phí sẽ được đưa lên trang đầu, ghim thứ tự ưu tiên trong một khoảng thời gian nhất định nên chắc chắn sẽ nhận dược nhiều đánh giá chỉnh sửa hơn. Tính năng quan trọng tiếp theo (làm mình cay cú rất nhiều lần và chắc sớm muộn cũng sẽ trả phí vì chức năng này thôi) là không hạn chế số lượng ngôn ngữ học (tài khoản miễn phí bị hạn chế là 2 ngôn ngữ). Ngoài ra người dùng trả phí cũng có thể chèn hình ảnh vào trong bài viết, tải bài viết cùng với các chỉnh sửa dưới dạng PDF, ẩn quảng cáo, tìm kiếm chuyên sâu hơn và chỉnh sửa hình nền.

Lợi thế và hạn chế của việc sử dụng Lang-8

Lợi thế lớn nhất của việc sử dụng Lang-8 là có thể nhận được nhận xét (miễn phí) từ những người bản xứ, và luôn luôn có những người rất tích cực sửa chữa tỉ mẩn cụ thể và giải đáp tất cả những thắc mắc mà người học có thể nghĩ ra khi học ngoại ngữ. Hiện tại thì trang web thống kê lượt người sử dụng tới 750,000 người dùng từ 190 quốc gia khác nhau và sử dụng 90 ngôn ngữ, nên đây chắc hẳn là một nguồn tài nguyên hữu ích nếu biết cách khai thác hợp lý.

Tuy nhiên, Lang-8 có rất nhiều mặt hạn chế mà mình phải xác định trước khi tham gia để tìm ra cách sử dụng công cụ này một cách hiệu quả nhất. Cũng như rất nhiều mạng xã hội khác, số lượng người dùng tiếng Trung và tiếng Nhật, cũng như số người học tiếng Anh đông một cách áp đảo (!!). Điều này rất tốt khi bạn học tiếng Trung và tiếng Nhật, ngoài ra biết tiếng Anh (có thể nhận được sửa chữa từ người nói tiếng Trung, người Nhật, ngoài ra có thể tăng điểm L-point bằng việc sửa chữa các bài viết tiếng Anh). Ngược lại, điều này sẽ thành hạn chế nếu bạn học các ngôn ngữ khác, tuy chỉ là hạn chế chứ không phải hoàn toàn khó khăn, nhưng cũng nên lưu ý về điểm này.

Ngoài ra, do tính chất miễn phí, chia sẻ dựa trên nguyên tắc “cho và nhận”, nên thường các bài viết ở đây rất ngắn, và đa phần chỉ là nhật ký, dưới 10 câu. Mình đã từng thấy có những bạn đăng bài viết IELTS lên đây, nhưng thường sẽ không được sửa chữa, hoặc sửa chữa rồi thì khi mình nhìn qua thấy cũng không hợp lý lắm. Bản thân các dạng bài viết tranh luận như ở IELTS, SAT hay GRE đều đòi hỏi người học phải có lượng kiến thức nhất định về dạng bài này, kể cả người bản xứ nhiều khi cũng không rõ cấu trúc cũng như các tiêu chí của bài viết nên cũng khó đánh giá hợp lý cách viết được. Theo ý kiến của mình, Lang-8 chỉ nên sử dụng khi muốn kiểm tra về chính tả, lỗi ngữ pháp cơ bản, hoặc muốn sử dụng ngôn ngữ giống với người bản xứ nhất trong các văn cảnh thường ngày mà thôi.

Đăng ký và cách sử dụng

lang-8
Lang-8 có liên kết với twitter và facebook nên có thể đăng ký thông qua tài khoản ở 2 mạng xã hội này.

lang-8
Sử dụng nút “Post” để đăng bài viết mới, nút “Correct” để hiển thị các bài đăng mà mình có thể sửa chữa. Ngoài ra có thể xem thêm các chức năng ở phần “More”: tìm kiếm thành viên khác, xem các bài viết gần nhất/phổ biến, xếp hạng thành viên hoặc thông tin các nhóm.

lang-8
Giao diện đăng bài: Lựa chọn ngôn ngữ viết ở “Help me with my” (chú ý phần này rất quan trọng để thông báo đúng tới người có thể sửa chữa ngôn ngữ bạn cần. Có thể thêm tiêu đề ở phần “Click to enter a title” và bắt đầu viết trong khung “Text”. Ở khung phía dưới có thể thêm dịch nghĩa phần đã viết sang tiếng mẹ đẻ để người sửa bài có thể hiểu được ý đồ của toàn bài viết. Lựa chọn chia sẻ bao gồm chỉ với người dùng lang-8, toàn bộ, chia sẻ qua twitter và facebook. Sau khi hoàn tất, lựa chọn “Publish” để đăng bài.

lang-8
Giao diện sửa bài: Lựa chọn “Correct” và gõ phần nội dung chính xác vào khung hiển thị, nếu câu văn không cần phải sửa thì chọn “Perfect”. Sau khi hoàn tất sửa chữa thì chọn “Post corrections” để đăng bài. Các phần hiển thị ở trên là

Ngoài việc sửa chữa bài theo từng câu, người dùng cũng có thể đăng các nhận xét, trao đổi để giải thích sâu hơn về phần bài viết của những người dùng khác. Lang-8 cũng cung cấp hệ thống “nhóm” hỗ trợ chia sẻ thông tin trong mạng lưới lớn hơn.

Mình mới sử dụng ứng dụng này chưa lâu, nhưng với hai ngôn ngữ mà mình học ở đây thì đều nhận được nhận xét và sửa chữa trong vòng vài giờ đồng hồ nên tương đối tiện dụng, có điều hơi lười không viết thôi… Hi vọng có thể nhờ website này mà tập được thói quen viết tốt hơn. Nếu không nghĩ ra đề tài gì để viết thì có thể tham khảo ở đâyđây. Hai trang này đưa ra 400 chủ đề để viết về tất cả các vấn đề trong cuộc sống, từ đơn giản đến phức tạp, đòi hỏi các kĩ năng khác nhau từ miêu tả, so sánh tới nghị luận nên viết hết chắc chắn là sẽ rất tốt rồi :).

Good luck ;).

 

Tổng hợp Giáo trình Hán ngữ – Quyển 4

Tổng hợp ngữ pháp/mẫu câu/cụm từ cần lưu ý trong Giáo trình Hán ngữ – Quyển 4

[ms_list icon=”fa-key” icon_color=”” icon_boxed=”yes” background_color=”” boxed_shape=”square” item_border=”no” item_size=”16″ class=”” id=””]

 

[ms_list_item]Bài 11
Câu chỉ sự tồn tại xuất hiện  存现句:外所词+动词+助词/补语+名词:biểu thị sự tồn tại, xuất hiện hoặc biết mất của người hoặc sự vật. 门前种着一棵树。
越…越...:càng… càng… (hai việc tăng/giảm mức độ cùng nhau) [/ms_list_item]

[ms_list_item]Bài 12
Từ lặp: 家家=每家,天天=每天,人人=每人。
:主语+把+宾语+动词+在/到/给/成+宾语+(了):miêu tả thay đổi do hành động mang lại, đưa đối tượng nhận hành động lên ngay sau động từ 把. 我把毛衣放到箱子里去了。[/ms_list_item]

[ms_list_item]Bài 13
:Chủ ngữ phải là chủ thể của hành động, bổ ngữ phải cụ thể rõ ràng, sau động từ phải có bộ phận thể hiện kết quả của hành động, phủ định hoặc động từ khiếm khuyết đặt trước 把. 我要把日子过成我喜欢的样子。[/ms_list_item]

[ms_list_item]Bài 14
还好:vẫn tốt (mức độ có thể chấp nhận được)
:chỉ, mới (chỉ sự hạn chế về số lượng)
你说:bạn nói xem (hỏi ý kiến người đối diện)
可+动词:nên, đáng để làm
Câu bị động với 被:主语+被(叫/让/给)+宾语+动词+其他成分。我的钱包被小偷偷走了。 Phủ định và động từ khuyết thiếu đặt trước 被.
:lại (lại nữa rồi à=)) ) (biểu thị sự không hài lòng).你又不是故意的。[/ms_list_item]

[ms_list_item]Bài 15
Câu bổ ngữ khả năng: 动词+得/不+结果补语/趋向补语:làm được/không được gì đó
动词+得/不+了(liao): có thể/không thể làm gì
动词+得/不+下: có đủ không gian để thực hiện hành động
So sánh 能,可以,得:khi chỉ khả năng có thể làm, hoặc điều kiện để thực hiện có thể dùng cả 3. Thuyết phục ai đó không làm gì: 不能+动词. Thể hiện điều kiện không đủ để thực hiện: 不(东西太多了,我拿不了)。[/ms_list_item]

[ms_list_item]Bài 16
动词+得/不+动:hành động có thể làm thay đổi vị trí của một người/một vật
动词+得/不+好:hành động có thể hoàn thành một cách hài lòng (?)
动词+得/不+住:hành động làm một vật cố định ở một vị trí
只要…就...:chỉ cần… thì… (câu điều kiện)[/ms_list_item]

[ms_list_item]Bài 17
动词+起来:thể hiện sự bắt đầu và tiếp tục của hành động. 想起来:nhớ ra, nghĩ về (chuyện đã xảy ra, chuyện đã quên)
动词+出来:thể hiện sự xuất hiện một vật do nhận ra. 想出来:nghĩ ra (điều gì mới)
动词+下去:thể hiện sự tiếp tục hành động đang làm. 让他说下去。
动词+下来:thể hiện một việc đã được ghi lại, sẽ tiếp tục ghi lại từ quá khứ đến hiện tại. 后来因为忙,我没有坚持下来。
只有…才…: chỉ có… mới có thể… (điều kiện cần thiết)
[/ms_list_item]

[ms_list_item]Bài 18
Đại từ nghi vấn 谁,什么,怎么,哪儿:mang nghĩa “chung, toàn bộ”, thường đi cùng 都,也(吃什么都可以)。
mang nghĩa chỉ đối tượng cụ thể, có thể đi cùng 就:怎么好就怎么办。
mang nghĩa chỉ đối tượng không rõ, không biết hoặc không cần thiết nhắc đến: 这个人我好像在哪儿见过。
一边…一边…:một bên làm… một bên làm… (làm 2 việc cùng lúc) 我喜欢一边听音乐,一边做练习。
先…再(又)…然后…最后…: thứ tự của hành động[/ms_list_item]

[ms_list_item]Bài 19
像…一样:giống…
Câu phức không có từ nối: 你去我就去=要是你去的话,我就去。不小心把护照丢了=因为不小心,所以把护照丢了。[/ms_list_item]

[ms_list_item]Bài 20
Câu hỏi tu từ: 没+动词吗?(这件事你没听说过吗?)/câu hỏi với đại từ nghi vấn (谁知道他去哪儿了).
连…也/都…:liền… (nhấn mạnh) (来北京快半年了,他连长城也没去过)
Nhấn mạnh bằng 2 lần phủ định: 你不能不去。[/ms_list_item]

 

 

 

[/ms_list]

Tổng hợp ngữ pháp Giáo trình Hán ngữ – Quyển 3

Tổng hợp ngữ pháp/mẫu câu/cụm từ cần lưu ý trong Giáo trình Hán ngữ – Quyển 3

[ms_list icon=”fa-key” icon_color=”” icon_boxed=”yes” background_color=”” boxed_shape=”square” item_border=”no” item_size=”16″ class=”” id=””] [ms_list_item]Bài 1
这几年:mấy năm gần đây
: so sánh, A比B + 形容词/动词+宾语:A (tính từ /động từ+bổ ngữ) hơn B, không dùng với 很,真,非常。
Mức độ của so sánh: ít (一点儿,一些), nhiều (多,得多,多了)
B没有A+C:B không C được như A. 火车没有飞机快。
A不比B…: thể hiện không đồng tình hoặc từ chối. 我不比他高。
A有/没有B+(这么/那么)+形容词:so sánh bằng, dùng trong câu hỏi hoặc câu hỏi tu từ, đa phần dùng phủ định. 她有我那么高吗。
: hơn, càng… hơn. 汽车比自行车快。飞机比汽车更快。
: nhất. 飞机✈️最快。
Thêm số lượng cho so sánh: A比B+形容词+数量词。 我哥比我大六岁。
Câu cảm thán: 太/真/好/多+形容词: quá… [/ms_list_item]

[ms_list_item]Bài 2
A跟B(不)一样:A giống (không giống) như B.
不但…而且…: không những… mà còn… 他不但做完了所有的工作而,且做得非常好。[/ms_list_item]

[ms_list_item]Bài 3
着呢:rất
都…了:cũng đã… rồi (biểu thị quá khứ đã trải qua)
什么:cái gì cơ chứ (dùng trong câu hỏi tu từ). 这什么急。
该…了:nên/cũng đến lúc phải… rồi. 时间到了,该出发了。
要…了,就要…了,快要…了,快…了:phải/sắp… rồi (biểu thị sự việc sắp xảy ra). 快要下雪了。
:giới từ nối (mà…). 同学们都在努力地学习。
Câu khuyết chủ ngữ: Động từ + Danh từ: miêu tả hiện tượng thời tiết (下雨了☔️), lời chúc (祝你生日快乐[/ms_list_item]

[ms_list_item]Bài 4
不是…吗:không phải… à? (câu hỏi tu từ, khẳng định lại sự việc không ngờ tới)
慢走:đi cẩn thận (dùng khi tiễn khách)
动词+来/去:chỉ phương hướng của hành động, nếu hành động hướng đến người nói(上来吧-说话人在上边, người nói ở phía trên, yêu cầu người nghe đi về phía người nói)/hướng từ người nói(他回家去了-说话人在家外边, người nói ở ngoài nhà).

Nếu bổ ngữ chỉ địa điểm, đặt bổ ngữ giữa động từ và 来/去(我正好要下楼去)。
Nếu bổ ngữ nhắc đến một vật, có thể đặt ở giữa hoặc sau 来/去(他带了一个照相机来/他带来了一个照相机📷)[/ms_list_item]

[ms_list_item]Bài 5
极了: siêu/rất/cực kỳ… (đặt sau tính từ, chỉ mức độ cao nhất). 美极了!
一…也…: một… cũng (không/chưa)… (chỉ sự phủ định hoàn toàn). 我一本中文书也没看过。
动词+过:đã từng… (làm gì đó). Phủ định: 没(有)+动词+过. Câu hỏi:动词+过+宾语+没有?
Thể hiện tần suất hành động: 动词+了/过+次,遍,声,趟+名词。

Nếu bổ ngữ là danh từ chỉ vật, đặt sau trạng từ tần suất (她住过一次医院).
Nếu bổ ngữ là đại từ nhân xưng, đặt trước trạng từ tần suất (他找过你一次).
Nếu bổ ngữ là tên người hoặc địa danh, đặt trước hoặc sau trạng từ tần suất (我以前来过一次中国).
:chỉ số lần hành động lặp lại, :chỉ số lần lặp lại, nhấn mạnh vào cả quá trình từ đầu tới cuối
:ám chỉ hành động đã kết thúc, :chỉ hành động đã xảy ra, có thể vẫn còn tiếp tục. (我学了一年汉语了-还在学,我学过一年汉语-不学了)

第+数字:số thứ tự[/ms_list_item]

[ms_list_item]Bài 6
是…的: nhấn mạnh thời gian, địa điểm, mục đích,… của hành động đã xảy rara
一…就: ngay khi… thì… (hành động 2 xảy ra ngay sau hành động 1, hành động 1 là điều kiện dẫn đến hành động 2).今天我一下课就去看你。
Động từ lặp: AA: nhấn mạnh mức độ (好好儿,慢慢儿,…)
AABB (高高兴兴,漂漂亮亮,…) [/ms_list_item]

[ms_list_item]Bài 7
半天:cả nửa ngày (chỉ thời gian dài)
我看: theo như tôi nghĩ, theo ý kiến của tôi
动词+着:được (thể hiện động từ đã hàon thành, hoặc có kết quả gì đó). 你睡着了吗?
动词+好:(làm gì đó) tốt, đến mức hài lòng.每天晚上我没有睡好。
动词+成:(làm gì đó) thành (ra thế này) (thể hiện kết thúc hành động, có kết quả bất ngờ).[/ms_list_item]

[ms_list_item]Bài 8
不怎么样:chả ra sao cả =) (biểu thị sự bất mãn)
形容词+了(一)点儿:hơi/có chút…
别提了:đừng nhắc đến nữa
差(一)点儿:thiếu chút nữa, gần như

Nếu là điều không mong muốn, cụm từ này biểu thị việc suýt nữa thì đã xảy ra, thể hiện sự may mắn vì đã không xảy ra. Động từ đi sau có thể phủ định hoặc khẳng định, biểu thị sự việc đã không xảy ra. 我差点儿迟到/我差点儿没迟到(都是没有迟到)。
Nếu là điều mong muốn, dùng khẳng định nếu muốn thể hiện sự hối hận về một việc đã không xảy ra, dùng phủ định nếu muốn thể hiện sự vui mừng khi (cuối cùng) việc đó cũng xảy ra. 只有这一个了,我差点儿没买到(买到了)。到我这儿正好卖完,我差点儿就买到了(没买到)。

Thể bị động: Chủ ngữ (nhận hành động)+Động từ+Các bộ phận khác
Lặp từ để đếm/phân loại: mọi, tất cả, toàn bộ. 我们班的同学个个都很努力。
一年比一年:mỗi năm lại… (thể hiện sự thay đổi theo thời gian).来这里之后,我一天比一天胖。[/ms_list_item]
[ms_list_item]Bài 9
Thể hiện phương hướng hành động: 上,下,进,出,回,过,起+来/去

Nếu bổ ngữ chỉ địa điểm, bổ ngữ đặt trước 来/去, 了 có thể đặt cuối câu. 汽车开上山去了。
Nếu bổ ngữ chỉ vật, có thể đặt trước hoặc sau 来/去.你看,我给你买回什么来了/来什么了?
Nếu động từ không có bổ ngữ, có thể thêm 了 sau dộng từ hoặc cuối câu.刚一下课,同学们就都跑了出去。[/ms_list_item]
[ms_list_item]Bài 10
动词+着:thể hiện hành động vẫn đang tiếp diễn. Phủ định:没(有)+动词+着. Câu hỏi:动词+着+没有?
Dùng trước động từ thứ hai để miêu tả việc làm động từ 2 trong trạng thái làm động từ thứ nhất(你笑着对我说:童话里都是骗人的=))). Thường dùng với các từ 正在,正,在,呢. [/ms_list_item]

 

 

[/ms_list]

Tổng hợp ngữ pháp Giáo trình Hán ngữ – Quyển 2

Tổng hợp ngữ pháp/mẫu câu/cụm từ cần lưu ý trong Giáo trình Hán ngữ – Quyển 2

[ms_list icon=”fa-key” icon_color=”” icon_boxed=”yes” background_color=”” boxed_shape=”square” item_border=”no” item_size=”16″ class=”” id=””] [ms_list_item]Bài 16
还是/或者:hoặc, 还是 dùng trong câu khẳng định, 或者 dùng trong câu hỏi
:được, OK (dùng để trả lời).[/ms_list_item]

[ms_list_item]Bài 17
在/正/正在+动词+宾语:đang làm gì đó, không dùng với 是,在,有,来,去,认识.
Câu có 2 bổ ngữ: 教,给,还,问,回答,告诉
怎么: như thế nào. 咱们怎么去?[/ms_list_item]

[ms_list_item]Bài 18
去/来+(什么地方)+做什么:đi/đến đâu đó làm gì đó. 我来中国学中文。[/ms_list_item]

[ms_list_item]Bài 19
Động từ láy lại: thể hiện hành động thời gian ngắn, làm thử, làm giảm sắc thái của động từ. VD: AA (试试,听听,看看), A一A (试一试,听一听,看一看), ABAB (复习复习,休息休息).我试一试,可以吗?
A了A: biểu thị sự hoàn thành của 1 hành động. VD: A了A (试了试,看了看), AB了AB (复习了复习).
又…又…:không những mà còn. 这世界上也没那么多又帅又浪漫的人=)。
[/ms_list_item]

[ms_list_item]Bài 20
Chủ ngữ+Danh từ:Với câu có cụm danh từ đóng vai trò vị ngữ, không dùng 是. 今天几号?
Nói ngày tháng: 年/月/日(号)
[/ms_list_item]

[ms_list_item]Bài 21
: tập thể, không đi kèm số. 你们,我们,老师们
Nói thời gian: 点 分。现在几点? 一点五十五分/差五分二点。Nếu có cả trạng từ thời gian và không gian thì trạng từ thời gian thường được đặt lên trước
[/ms_list_item]

[ms_list_item]Bài 22
以前/以后: trước/sau,có thể thêm định ngữ phía sau để thể hiện thứ tự thực hiện hành động.
Câu kiêm ngữ (có hai cụm vị ngữ+bổ ngữ): Chủ ngữ + động từ (请,叫,让) + bổ ngữ/chủ ngữ + động từ + bổ ngữ. 你让我更相信有些人是无法代替 =)。[/ms_list_item]

[ms_list_item]Bài 23
Hai số cạnh nhau: chỉ sự ước lượng, khoảng chừng. 五六百米
多+远/高/大/重/长:xa/cao/to/nặng/dài bao nhiêu
[/ms_list_item]
[ms_list_item]Bài 24
: lại, dùng trước động từ
从…到…: từ… đến… (cả thời gian, không gian)

Động từ khuyết thiếu:

:có thể làm được gì đó
:muốn làm, chỉ mong muốn, dự định
:cần, muốn, chỉ mong muốn, làm gì. Trái nghĩa là 不想,不愿意。
nên, phải. Trái nghĩa là 不要,别。
能/可以:có thể làm được gì đó

怎么:dùng với động từ ở thể phủ định, để nhấn mạnh ý hỏi. 昨天你怎么不喝啤酒🍺?
[/ms_list_item]

[ms_list_item]Bài 25
哪里,哪里:Đâu có, nào có (đáp lại lời khen)
还可以/还好/还不错:cũng tạm được (nghĩ tích cực)
Tính chất của động từ: (动词+宾语)+动词+得+(很/不)+形容词。他说汉语说得很好。
[/ms_list_item]

[ms_list_item]Bài 26
不是…吗?:không phải là… sao? (câu hỏi tu từ)
是不是:câu hỏi lựa chọn, có thể dùng giữa hoặc cuối câu
:cuối câu, thể hiện sự hoàn thành hoặc thay đổi của hành động, không dùng với hành động mang tính chất thói quan hàng ngày, không dùng với phủ định. Câu hỏi: 了没有?
: lại, hành động đã xảy ra, đã lặp lại. 再:lại, hành động đã xảy ra, sẽ lặp lại.
[/ms_list_item]

[ms_list_item]Bài 27
别…了: đừng… nữa (khuyên ai đó)
动词+了: nếu bổ ngữ là danh từ có từ để đếm, cần có từ để đếm: 我买了一本书。
nếu danh từ không có từ để đếm, đặt cuối câu: 我买了书了。
nếu danh từ không có từ để đếm, không có 了 đặt cuối câu, phải thêm 1 vế thể hiện hành động ngay sau hành động trên: 昨天我买了书就回学校了。
因为…所以...:bởi vì… nên…, có thể dùng độc lập
[/ms_list_item]

[ms_list_item]Bài 28
形容词+了(一)点儿:diễn tả mức độ cao hơn mức cho phép, thể hiện bất mãn. 这个问题难了点儿。
还是:vẫn là (cách này thì tốt hơn). 我还是想要跟他分手。
:mới, sắp (chuyện sắp chuẩn bị xảy ra, thể hiện việc hoàn thành sớm, nhanh, gọn).我早就上班了。
: mới, vừa mới (chuyện vừa xảy ra xong, thể hiện việc làm bị chậm, muộn, gặp khó khăn).她是点才起床。
要是…就…:Nếu… (thì)… 要是你去,我就去。
虽然…但是…:Tuy… (nhưng)… 他虽然学的时间不长,但是说得很不错。
[/ms_list_item]

[ms_list_item]Bài 29
Tính chất/kết quả của hành động: một số động từ(完,动,见,开,上,到,给,成)hoặc tính từ(好,对,错,热,早,晚)có thể được đặt sau động từ để thể hiện tính chất/kết quả của hành động. 我打错了两道题。
:liên kết động từ.请同学们合上书,现在听写。
:động từ làm thay đổi, kết quả ở bổ ngữ. “是不是”,他总说成“四不四”。
:đạt được, đến mức, thể hiện sự tiếp tục theo thời gian đến thời điểm nào đó. 我每天晚上都学到十一二点。
[/ms_list_item]

[ms_list_item]Bài 30
:đối với
好+一/几/多/久/…: thể hiện thời gian dài
Cụm từ chỉ thời gian: 一会儿,一分钟,半个小时,半天,一个星期,半个月,一年,… Chủ ngữ + Động từ + 了 + Thời gian. 我在日本生活了四个月。
Nếu động từ có kèm bổ ngữ, cần sử dụng động từ 2 lần. 我写汉字写了半个天。
Nếu bổ ngữ không phải là đại từ nhân xưng, đặt cụm thời gian giữa động từ và bổ ngữ, có thể thêm 的. 我看了一个小时(的)电视📺。
Nếu động từ có 了, cuối câu có thêm 了 biểu thị hành động vẫn đang diễn ra. 我吃了十个饺子(可能不吃了)。我吃了十个饺子了(还在吃)。
Số xấp xỉ, gần đúng: dùng 2 số liên tiếp (两三个小时), dùng 多(二百多) hoặc 几(十几个人).
Động từ ly hợp: 睡觉😪,考试,唱歌🎤,跳舞💃,毕业🎓,游泳🏊,见面,…: không sử dụng cùng bổ ngữ, cụm chỉ tần suất và thời gian đặt vào giữa 2 chữ của động từ, dạng động từ lặp lại là AAB (游游泳,见见面,跳跳舞).
[/ms_list_item]

[/ms_list]

#Tóm tắt đến đây mình mới nhận ra là bộ 6 quyển mình tải trên mạng này hơi khác so với bộ 6 quyển mình học ngày xưa, có vẻ ngữ pháp nhiều và giải thích kĩ hơn 1 chút, bài khoá cũng hơi khác. Mình đã từng tổng hợp lại ngữ pháp q1-4 bản cũ hồi ôn HSK4, nhưng thôi giờ tổng hợp lại theo quyển này vậy.

Tổng hợp ngữ pháp Giáo trình Hán ngữ – Quyển 1

Tổng hợp ngữ pháp/mẫu câu/cụm từ cần lưu ý trong Giáo trình Hán ngữ – Quyển 1

Bảng thanh mẫu-vận mẫu tiếng Trung
Bảng thanh mẫu-vận mẫu tiếng Trung

请问: xin phép, xin hỏi. 请问,你叫什么名字?

:dùng khi kết thúc câu, khẳng định. 呢?:câu hỏi đuôi

:lịch sự của 你

Trật tự câu: 定(định ngữ)+名(danh từ)    动(động từ) + 宾(đối tượng) + 形(tính từ)

:đọc là yao

:phải không? 你是中国人吗?

:cũng

:đều

Câu hỏi có từ để hỏi: 谁,什么,哪,哪里,怎么,怎么样,几,多少

:đính kèm định ngữ cho danh từ

:ở, tại. 我在中国学习中文。

:cho, với, cùng (giới từ đặt trước đối tượng nhận hành động). 能不能给我一个理由忘记=)

一些,那些,这些,哪些 (+ danh từ):vài. 有些人走了就是走了,再等也不会回来。

:phủ định

还是:câu hỏi lựa chọn. 是你去,还是我去?

:hơn. 一百多

不都是:không phải đều là (phủ định 1 phần)。都不是:đều không phải (phủ định toàn bộ)。

有/没有/有没有:câu khẳng định/phủ định/hỏi lựa chọnchọn

:mấy, 多少:bao nhiêu

Đếm đồ vật

#Bộ sách 6 quyển này rất quen thuộc, hay được sử dụng nên khi chưa biết gì mình đã bắt đầu học từ bộ này. Thật ra có rất nhiều bộ khác mà sau này mình được biết tới, nhưng bộ sách này vẫn được lưu hành là có lý do của nó, và một khi đã nắm chắc được các kiến thức trong bộ này thì đọc thêm các bộ khác cũng cảm thấy dễ dàng hơn nhiều (đoán vậy). Mình đã nhắc đến việc sử dụng sách này khi ôn thi HSK4, và bây giờ đang tổng hợp lại để chuẩn bị ôn thi HSK5. Thực ra mình cũng không có nhiều thời gian lắm (còn bận ăn ngủ…) nên chỉ đọc ngữ pháp, học từ và đọc thoại ở đây thôi. Nếu có nhiều thời gian hơn làm bài tập hoặc viết sẽ tốt hơn nhiều, cần cố gắng sắp xếp thêm thời gian vậy.

 

Nhật ký ôn thi HSK5

 Dạng đề HSK 5

HSK5 kiểm tra 3 kỹ năng, tổng cộng 100 câu kéo dài trong 125 phút (tính cả 5 phút ghi thông tin cá nhân vào tờ phiếu trả lời).

Kiểm tra kỹ năng Nghe được chia làm 2 phần, chỉ được nghe một lần.

Phần 1 có 20 câu hỏi, về hội thoại giữa hai người, người thứ 3 sẽ hỏi về một thông tin dựa trên đoạn đó và yêu cầu lựa chọn 1 trong 4 phương án được đưa ra.
Phần 2 có 45 câu hỏi, về đoạn hội thoại hoặc phát biểu ngắn 4-5 câu và hỏi 1-2 câu hỏi yêu cầu lựa chọn phương án thích hợp nhất trong 4 phương án đưa ra.

Kiểm tra kỹ năng Đọc được chia làm 3 phần.

Phần 1 có 15 câu hỏi, về các đoạn văn khác nhau, yêu cầu chọn 1 trong 4 từ, cụm từ hoặc câu để điền vào chỗ trống trong câu.
Phần 2 có 10 câu hỏi, mỗi câu hỏi gồm 1 đoạn văn và 4 phương án, yêu cầu chọn phương án hợp lý với nội dung đoạn văn nhất.
Phần 3 có 20 câu hỏi, về các đoạn văn khác nhau, yêu cầu trả lời các câu hỏi dựa trên nội dung đoạn văn bằng việc lựa chọn 1 trong 4 phương án đã được cho sẵn.

Kiểm tra kỹ năng Viết được chia làm 2 phần.

Phần 1 có 8 câu hỏi, mỗi câu cho sẵn một số từ, yêu cầu viết câu hoàn chỉnh dựa trên các từ đã cho.
Phần 2 có 2 câu, câu thứ nhất cho sẵn một số từ, câu thứ hai cho một bức tranh, yêu cầu người viết viết mỗi câu một đoạn văn khoảng 80 chữ.

Tài liệu sử dụng

Đề thi thử: Link

Ngữ pháp: Tổng hợp ngữ pháp 汉语常用格式330例 (tìm chưa thấy link down) Tự tổng hợp

Từ vựng: Link Memrise Biểu đồ từ liên quan 新HSK词汇突破 (chưa thấy link down)

Mẹo thi: Link

Trình độ hiện tại

Quá trình học tiếng Trung của mình

Hiện tại mình nhìn từ vựng HSK5 thì biết khoảng 5-60%, từ vựng HSK6 chưa xem qua. Trình độ viết = 0, nói loạn lên thì có thể giao tiếp tạm được. Trình độ nghe thì chắc chắn đã giảm vì độ này không xem tiếng Trung nữa… (một số phim/show Trung hay ho).

Nhật ký ôn thi HSK5

#1 Từ vựng:

Học theo flashcards của memrise, 105 bài, mỗi bài 25 từ. Mỗi ngày 1 bài, bắt đầu từ Aug1-Nov14

Tạo flashcards câu/cụm hay gặp

#2 Ngữ pháp

Học theo link Tiếng Anh + Tổng hợp ngữ pháp 6q Hán ngữ. Aug1-Aug20.

#3 Đọc Truyện ngắn vui Báo

#4 Luyện đề 新汉语水平考试模拟试题集HSK

2 ngày 1 đề. Mỗi đề viết viết 2 lần. Số lượng đề?

#5 Ghi chép lại thời gian nghe tiếng Trung trong ngày (nghe thụ động+chủ động).

*Bảng theo dõi