<?xml version="1.0" encoding="utf-8" standalone="yes"?><rss version="2.0" xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom" xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/"><channel><title>tiếng việt on a little wanderer</title><link>https://yuu3008.com/tag/tieng-viet/</link><description>Recent content in tiếng việt on a little wanderer</description><generator>Hugo</generator><language>vi</language><lastBuildDate>Wed, 20 Aug 2025 23:03:25 +0900</lastBuildDate><atom:link href="https://yuu3008.com/tag/tieng-viet/index.xml" rel="self" type="application/rss+xml"/><item><title>The Bone Collector (Kẻ tầm xương) - Jeffery Deaver</title><link>https://yuu3008.com/2025/08/25/jeffery-deaver-bone-collector-ke-tam-xuong/</link><pubDate>Mon, 25 Aug 2025 18:24:00 +0900</pubDate><guid>https://yuu3008.com/2025/08/25/jeffery-deaver-bone-collector-ke-tam-xuong/</guid><description>&lt;p&gt;Một hạt bụi có thể lật cả vụ án.&lt;/p&gt;</description><content:encoded><![CDATA[<p>Một hạt bụi có thể lật cả vụ án.</p>
<figure>
    <img loading="lazy" src="/wp-content/uploads/2016/08/15758166.jpg"
         alt="Nguồn: goodreads"/> <figcaption>
            <p>Nguồn: goodreads</p>
        </figcaption>
</figure>

<p>&ldquo;Kẻ tầm xương&rdquo; là tác phẩm đầu tiên trong chuỗi các tác phẩm trinh thám với nhân vật thám tử Lincoln Rhyme, với bối cảnh là thành phố New York vào năm 1999. Truyện này đã được dựng thành phim do Denzel Washington và Angelina Jolie thủ vai, phát hành năm 1999. Mình đọc qua review thì thấy fan truyện thì khen phim và fan phim thì khen truyện (như bất kì bản chuyển thể nào khác, vẫn luôn có 2 luồng ý kiến trái chiều). Bản thân tác giả Jeffery Deaver thì trả lời, phim và truyện cần được đánh giá bởi các yếu tố khác nhau, nên đừng nên so sánh khiên cưỡng (#nếu là mình nói câu này chắc tức là không thích bản chuyển thể rồi ._.).</p>
<p>Nhân vật chính, Rhyme Lincoln là một nhà tội phạm học, đã từng là trưởng phòng điều tra hiện trường của Sở cảnh sát thành phố New York. Điều hấp dẫn nhất của các tác phẩm của Jeffery Deaver, đặc biệt thể hiện qua cách điều tra của Rhyme Lincoln, chính là tất cả đều dựa trên suy luận từ những chứng cứ có mặt tại hiện trường, có thể là bụi hoặc mẩu lá cây hoặc chỉ là các vết sơn nhỏ, có thể phải ngửi, nếm, và thường là soi qua kính hiển vi và nhận biết các nhất bằng rất nhiều công nghệ tân tiến. Trớ trêu thay, một người đã từng đi khắp các ngõ ngách của New York để lập đủ loại từ điển về các loại đất, các thông tin khác nhau để bất kì khi nào tra cứu cũng có thể nhận biết được những điều riêng của từng vùng thì nay lại bị khoá chân, theo đúng nghĩa đen, hay nói đúng hơn là khoá-cả-4-chi, chỉ có thể cử động phần đầu và cổ, cử động nhẹ ở vai và ngón giữa bàn tay trái. Hiện tại Lincoln chỉ có thể nhắm mắt lại và dạo chơi vòng quanh New York thông qua trí nhớ và trí tưởng tượng siêu việt của bản thân, nhưng tất cả những gì anh ghi nhớ chỉ là hình ảnh của quá khứ, và những điều hiện tại thay đổi hay không tính được đã làm khó anh rất nhiều khi không thể trực tiếp đến hiện trường. Ở phần đầu của loạt truyện, Lincoln đang đàm phán với bác sĩ Berger để giúp mình &ldquo;được&rdquo; chết, cũng là một sự giải thoát với anh khi không thể tiếp tục với nguy cơ có thể sống thực vật bất kì lúc nào, và một khi anh đã vào trạng thái thực vật thì không thể chết, mà cũng không thể tự quyết định quyền được chết nữa.</p>
<p>Amelia Sachs là một nhân viên cảnh sát xuất hiện với vai trò giúp Lincoln có cảm giác thật hơn về hiện trường, không chỉ miêu tả lại về mùi, âm thanh, hình ảnh, khám nghiệm hiện trường mà đôi khi cô còn đưa mình vào cùng suy nghĩ với hung thủ để nhìn hiện trường từ một góc nhìn khác. Quyển 1 mở ra khi Amelia chuẩn bị rời khỏi bộ phận và đây là buổi làm việc cuối cùng của cô. Chính lúc này, cô phát hiện hiện trường của một vụ án đặc biệt, mà trong khoảng thời gian rất ngắn cô phải tìm cách tối ưu nhất để chặn các ngả đường hung thủ có khả năng trốn thoát. Lincoln đã chọn cô làm trợ thủ vì quyết định táo bạo và dứt khoát của Amelia ở thời điểm đó. Đọc như kiểu xem hai luồng dữ liệu: <em>input thô</em> từ Amelia → <em>xử lý và suy luận</em> từ Lincoln.</p>
<p>Hung thủ, “kẻ tầm xương” không giết người theo cách “đơn giản”. Hắn biến tội ác thành một trò chơi man rợ: mỗi hiện trường vừa là án mạng, vừa để lại những manh mối kỳ quái dẫn đến nạn nhân tiếp theo. Vấn đề là, những manh mối này khó đến mức… nếu ngoài đời thật chắc cảnh sát chẳng bao giờ hiểu nổi. Mình không viết thêm về nội dung nữa sợ spoil.</p>
<p><em>The Bone Collector</em> cũng giống như nhiều truyện trinh thám khác: càng đọc càng thấy vô lý, nhưng lại càng cuốn. Một cuốn truyện đáng lẽ phải khiến mình “dùng não” để suy luận, nhưng nếu thực sự dùng não thì sẽ thấy nhiều chỗ… khá ngu =))) Thế mà vẫn lôi được mình đọc liền mạch, chỉ vì sự tỉ mỉ đến mức ám ảnh trong từng mẩu chứng cứ – một hạt bụi, một vết sơn, một cọng rơm đều có thể biến thành manh mối.</p>
<p>Cách viết của Jeffery Deaver cũng rất “đã”, mạch nhanh, từ vựng chọn lọc, kiểu tác giả mà lâu lâu lại muốn nhặt một quyển lên để đọc ngấu nghiến trong hai ngày cuối tuần. <em>Kẻ tầm xương</em> vừa là quyển mở màn series Lincoln Rhyme, vừa là quyển nổi tiếng nhất, nên nếu muốn bắt đầu với Deaver thì đây chính là lựa chọn hợp lý.</p>]]></content:encoded></item><item><title>Tổng hợp Giáo trình Hán ngữ - Quyển 6</title><link>https://yuu3008.com/2025/08/20/tong-hop-giao-trinh-han-ngu-quyen-6/</link><pubDate>Wed, 20 Aug 2025 17:30:08 +0900</pubDate><guid>https://yuu3008.com/2025/08/20/tong-hop-giao-trinh-han-ngu-quyen-6/</guid><description>&lt;p&gt;Tổng hợp cụm từ cần lưu ý trong Giáo trình Hán ngữ - Quyển 6&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;a href="https://yuu3008.com/2016/08/09/chn-tong-hop-giao-trinh-han-ngu-quyen-1/"&gt;Quyển 1&lt;/a&gt; &lt;a href="https://yuu3008.com/2016/08/09/chn-tong-hop-giao-trinh-han-ngu-quyen-2/"&gt;Quyển 2&lt;/a&gt; &lt;a href="https://yuu3008.com/2016/08/11/chn-tong-hop-giao-trinh-han-ngu-quyen-3/"&gt;Quyển 3&lt;/a&gt; &lt;a href="https://yuu3008.com/2016/08/11/chn-tong-hop-giao-trinh-han-ngu-quyen-4/"&gt;Quyển 4&lt;/a&gt; &lt;a href="https://yuu3008.com/2016/12/18/chn-tong-hop-giao-trinh-han-ngu-quyen-5/"&gt;Quyển 5&lt;/a&gt; &lt;a href="https://yuu3008.com/2025/08/20/tong-hop-giao-trinh-han-ngu-quyen-6/"&gt;Quyển 6&lt;/a&gt;&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;del&gt;Ngại quá phát hiện làm quyển 1-5 từ năm 2016, còn quyển 6 vẫn trong draft từ đó đến giờ nên đẩy lên&amp;hellip;&lt;/del&gt;&lt;/p&gt;
&lt;h3 id="bài-14"&gt;Bài 14&lt;/h3&gt;
&lt;p&gt;由：do (trách nhiệm, việc do ai làm)&lt;br&gt;
人民代表&lt;strong&gt;由&lt;/strong&gt;人民选举。&lt;br&gt;
→ Đại biểu nhân dân do nhân dân bầu ra.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;马上：lập tức, ngay (thời gian dài hơn 立刻)&lt;br&gt;
事情已经解决了，他&lt;strong&gt;马上&lt;/strong&gt;就放心了。&lt;br&gt;
→ Sự việc đã được giải quyết, anh ấy lập tức yên tâm.&lt;/p&gt;</description><content:encoded><![CDATA[<p>Tổng hợp cụm từ cần lưu ý trong Giáo trình Hán ngữ - Quyển 6</p>
<p><a href="/2016/08/09/chn-tong-hop-giao-trinh-han-ngu-quyen-1/">Quyển 1</a> <a href="/2016/08/09/chn-tong-hop-giao-trinh-han-ngu-quyen-2/">Quyển 2</a> <a href="/2016/08/11/chn-tong-hop-giao-trinh-han-ngu-quyen-3/">Quyển 3</a> <a href="/2016/08/11/chn-tong-hop-giao-trinh-han-ngu-quyen-4/">Quyển 4</a> <a href="/2016/12/18/chn-tong-hop-giao-trinh-han-ngu-quyen-5/">Quyển 5</a> <a href="/2025/08/20/tong-hop-giao-trinh-han-ngu-quyen-6/">Quyển 6</a></p>
<p><del>Ngại quá phát hiện làm quyển 1-5 từ năm 2016, còn quyển 6 vẫn trong draft từ đó đến giờ nên đẩy lên&hellip;</del></p>
<h3 id="bài-14">Bài 14</h3>
<p>由：do (trách nhiệm, việc do ai làm)<br>
人民代表<strong>由</strong>人民选举。<br>
→ Đại biểu nhân dân do nhân dân bầu ra.</p>
<p>马上：lập tức, ngay (thời gian dài hơn 立刻)<br>
事情已经解决了，他<strong>马上</strong>就放心了。<br>
→ Sự việc đã được giải quyết, anh ấy lập tức yên tâm.</p>
<p>并：và (nối tiếp, đồng thời)<br>
我每天都上学书法，<strong>并</strong>能坚持练习。<br>
→ Mỗi ngày tôi học thư pháp và có thể kiên trì luyện tập.</p>
<p>勉强：miễn cưỡng<br>
能做多少就做多少，不要<strong>勉强</strong>。<br>
→ Làm được bao nhiêu thì làm bấy nhiêu, đừng miễn cưỡng.</p>
<p>顿时：đột ngột, ngay lập tức (quá khứ)<br>
我这么一说，他<strong>顿时</strong>觉得不好意思起来。<br>
→ Tôi vừa nói vậy, anh ấy lập tức thấy ngại.</p>
<hr>
<h3 id="bài-15">Bài 15</h3>
<p>从…来看：từ góc độ… mà nói<br>
<strong>从</strong>他现在的情况<strong>来看</strong>，他下星期出院没问题。<br>
→ Nhìn tình hình hiện tại, tuần sau anh ấy ra viện không sao.</p>
<p>向来：luôn (trước giờ)<br>
我这个人<strong>向来</strong>不爱运动。<br>
→ Tôi vốn dĩ không thích vận động.</p>
<p>每当…都…：mỗi lần… đều…<br>
<strong>每当</strong>遇到这种情况，我<strong>都</strong>不知道怎么办。<br>
→ Mỗi lần gặp tình huống này, tôi đều không biết làm sao.</p>
<p>不时：thường thường, không ngừng<br>
他一边听着，一边<strong>不时</strong>在本子上写着什么。<br>
→ Anh ấy vừa nghe vừa thường ghi vào vở.</p>
<p>当然：đương nhiên<br>
我们是朋友，你有困难我<strong>当然</strong>应该帮助。<br>
→ Chúng ta là bạn, bạn khó khăn thì tôi đương nhiên giúp.</p>
<p>非…不可：nhất định, không thể không<br>
这事他要知道了，<strong>非</strong>说我<strong>不可</strong>。<br>
→ Chuyện này mà anh ấy biết, nhất định sẽ trách tôi.</p>
<p>千万：nhất định, phải<br>
你<strong>千万</strong>别走，等我回来。<br>
→ Nhất định đừng đi, chờ tôi về.</p>
<hr>
<h3 id="bài-16">Bài 16</h3>
<p>难道：không lẽ<br>
我帮助他<strong>难道</strong>错了？<br>
→ Tôi giúp anh ấy, chẳng lẽ sai sao?</p>
<p>幸亏／幸好：may mà<br>
<strong>幸亏</strong>我们带了雨伞。<br>
→ May mà chúng tôi mang theo ô.</p>
<p>一口气：một mạch<br>
我<strong>一口气</strong>说完，修车的老傅只看了我一眼。<br>
→ Tôi nói một mạch xong, bác sửa xe chỉ nhìn tôi một cái.</p>
<p>不得了：rất, cực kỳ<br>
看到天黑了，车还没修好，我急得<strong>不得了</strong>。<br>
→ Trời đã tối mà xe chưa xong, tôi lo lắng vô cùng.</p>
<p>又：lại (phủ định)<br>
今天<strong>又</strong>不上课，你起这么早干什么？<br>
→ Hôm nay lại không học, sao bạn dậy sớm vậy?</p>
<p>好容易／好不容易：khó khăn lắm mới…<br>
我<strong>好不容易</strong>找到他家。<br>
→ Tôi khó khăn lắm mới tìm được nhà anh ấy.</p>
<p>明明：rõ ràng<br>
她<strong>明明</strong>知道这件事，却说不知道。<br>
→ Cô ấy rõ ràng biết chuyện này, vậy mà lại nói không biết.</p>
<hr>
<h3 id="bài-17">Bài 17</h3>
<p>一向：trước giờ<br>
我<strong>一向</strong>喜欢体育运动。<br>
→ Trước giờ tôi luôn thích thể thao.</p>
<p>何况：huống chi<br>
这里平时就很热闹，<strong>何况</strong>星期天。<br>
→ Nơi đây bình thường đã đông, huống chi là Chủ nhật.</p>
<p>一下子：đột nhiên, bỗng chốc<br>
老师一讲，我<strong>一下子</strong>明白了。<br>
→ Thầy vừa giảng, tôi liền hiểu ngay.</p>
<p>或…或…：hoặc… hoặc…<br>
外国人说汉语<strong>或多或少</strong>都有点洋腔。<br>
→ Người nước ngoài nói tiếng Hán ít nhiều đều có giọng ngoại quốc.</p>
<p>与其…不如：so với… không bằng…<br>
<strong>与其</strong>买便宜不好的，<strong>不如</strong>多花钱买好的。<br>
→ So với mua đồ rẻ kém chất lượng, không bằng bỏ thêm tiền mua đồ tốt.</p>
<p>否则：nếu không<br>
你得努力学习，<strong>否则</strong>毕不了业。<br>
→ Bạn phải học chăm, nếu không thì không tốt nghiệp được.</p>
<hr>
<h3 id="bài-18">Bài 18</h3>
<p>本来：vốn<br>
<strong>本来</strong>我们俩不认识，来这以后才认识的。<br>
→ Vốn dĩ hai chúng tôi không quen, đến đây mới quen.</p>
<p>渐渐：dần dần<br>
<strong>渐渐</strong>地，我们都忘了这件事。<br>
→ Dần dần chúng tôi quên chuyện này.</p>
<p>来不及：không kịp<br>
我起得晚，<strong>来不及</strong>吃早饭。<br>
→ Tôi dậy muộn, không kịp ăn sáng.</p>
<p>特意：đặc biệt<br>
我来北京旅行，今天<strong>特意</strong>来看看你。<br>
→ Tôi đến Bắc Kinh du lịch, hôm nay đặc biệt ghé thăm bạn.</p>
<p>可惜：đáng tiếc<br>
<strong>可惜</strong>我去晚了，没见到他。<br>
→ Tiếc là tôi đến muộn, không gặp anh ấy.</p>
<p>不忍：không nỡ<br>
他那么忙，我<strong>不忍</strong>再麻烦他。<br>
→ Anh ấy bận thế, tôi không nỡ phiền.</p>
<p>关于：về, liên quan đến<br>
<strong>关于</strong>这件事，我们还没决定。<br>
→ Về chuyện này, chúng tôi chưa quyết định.</p>
<p>好：có lợi, tiện<br>
带上雨伞，下雨<strong>好</strong>用。<br>
→ Mang ô đi, lúc mưa dùng tiện.</p>
<p>所谓：cái gọi là<br>
<strong>所谓</strong>“一国两制”，是一个国家两种制度。<br>
→ Cái gọi là “một quốc gia hai chế độ”.</p>
<p>所有：tất cả<br>
<strong>所有</strong>留学生都检查了身体。<br>
→ Tất cả lưu học sinh đều khám sức khỏe.</p>
<hr>
<h3 id="bài-19">Bài 19</h3>
<p>受：nhận<br>
老师的话他认真地<strong>受</strong>用。<br>
→ Lời thầy nói, anh ấy tiếp thu nghiêm túc.</p>
<p>一次又一次：hết lần này đến lần khác<br>
他<strong>一次又一次</strong>地尝试，终于成功了。<br>
→ Anh ấy thử nhiều lần, cuối cùng cũng thành công.</p>
<p>不得不：đành phải<br>
下雨太大了，我们<strong>不得不</strong>停下。<br>
→ Mưa to quá, chúng tôi đành phải dừng.</p>
<p>使得：khiến cho<br>
他的努力<strong>使得</strong>大家很感动。<br>
→ Nỗ lực của anh ấy khiến mọi người cảm động.</p>
<p>舍不得：không nỡ<br>
她很<strong>舍不得</strong>离开家乡。<br>
→ Cô ấy không nỡ rời quê.</p>
<p>趁：nhân lúc<br>
<strong>趁</strong>天气好，我们出去玩吧。<br>
→ Nhân lúc trời đẹp, ta đi chơi.</p>
<hr>
<h3 id="bài-20">Bài 20</h3>
<p>凭：dựa vào<br>
<strong>凭</strong>努力，他考上了理想的大学。<br>
→ Dựa vào nỗ lực, anh ấy đỗ đại học mơ ước.</p>
<p>何必：cần gì<br>
你已经知道了，<strong>何必</strong>再问呢？<br>
→ Bạn biết rồi, cần gì hỏi lại.</p>
<p>然而：thế nhưng<br>
我想去，<strong>然而</strong>时间不允许。<br>
→ Tôi muốn đi, thế nhưng thời gian không cho phép.</p>
<p>从而：từ đó<br>
多读书，<strong>从而</strong>增长见识。<br>
→ Đọc nhiều sách, từ đó mở rộng hiểu biết.</p>
<p>动+不起：không kham nổi<br>
这家饭店太贵了，我<strong>吃不起</strong>。<br>
→ Quán này quá đắt, tôi không kham nổi.</p>
<p>假如：giả sử<br>
<strong>假如</strong>明天下雨，活动就取消。<br>
→ Giả sử mai mưa, hoạt động hủy.</p>
<p>尽情：thỏa sức<br>
大家在舞会上<strong>尽情</strong>跳舞。<br>
→ Mọi người nhảy thỏa sức trong tiệc.</p>
<hr>
<h3 id="bài-21">Bài 21</h3>
<p>免不了：khó tránh<br>
工作忙了，<strong>免不了</strong>要加班。<br>
→ Công việc bận thì khó tránh tăng ca.</p>
<p>的确：quả thật<br>
这个办法<strong>的确</strong>很好。<br>
→ Cách này quả thật rất hay.</p>
<p>当（当做）：coi như<br>
我把你<strong>当做</strong>朋友。<br>
→ Tôi coi bạn là bạn.</p>
<p>怀：ôm, mang theo<br>
她<strong>怀</strong>着希望来到北京。<br>
→ Cô ấy mang hy vọng đến Bắc Kinh.</p>
<p>难得：hiếm có<br>
这么好的机会真<strong>难得</strong>。<br>
→ Cơ hội tốt như vậy thật hiếm.</p>
<p>给：do, bởi<br>
这个问题<strong>给</strong>大家带来麻烦。<br>
→ Vấn đề này gây rắc rối cho mọi người.</p>
<p>多亏：may mà<br>
<strong>多亏</strong>你帮忙，不然我完不成。<br>
→ May mà bạn giúp, nếu không tôi không làm xong.</p>
<hr>
<h3 id="bài-22">Bài 22</h3>
<p>逐渐：dần dần<br>
天气<strong>逐渐</strong>暖和起来了。<br>
→ Thời tiết dần ấm lên.</p>
<p>决心：quyết tâm<br>
她下了很大<strong>决心</strong>去留学。<br>
→ Cô ấy quyết tâm đi du học.</p>
<p>了不起：tuyệt vời<br>
他真是个<strong>了不起</strong>的人。<br>
→ Anh ấy là người giỏi giang.</p>
<p>不论：bất luận<br>
<strong>不论</strong>结果如何，我都会支持你。<br>
→ Bất luận kết quả thế nào, tôi đều ủng hộ.</p>
<p>即使：cho dù<br>
<strong>即使</strong>失败，也不要放弃。<br>
→ Cho dù thất bại cũng không bỏ cuộc.</p>
<hr>
<h3 id="bài-23">Bài 23</h3>
<p>有关：liên quan<br>
这件事跟他没有<strong>有关</strong>。<br>
→ Chuyện này không liên quan anh ấy.</p>
<p>不是…而是：không phải… mà là<br>
我<strong>不是</strong>不想去，<strong>而是</strong>没时间。<br>
→ Không phải không muốn đi, mà là không có thời gian.</p>
<p>适合：thích hợp<br>
这件衣服很<strong>适合</strong>你。<br>
→ Bộ đồ này rất hợp với bạn.</p>
<p>通过：thông qua<br>
我<strong>通过</strong>朋友认识了他。<br>
→ Tôi quen anh ấy qua bạn bè.</p>
<p>为…而：vì… mà<br>
他<strong>为</strong>理想<strong>而</strong>努力。<br>
→ Anh ấy nỗ lực vì lý tưởng.</p>
<hr>
<h3 id="bài-24">Bài 24</h3>
<p>以及：cũng như, và<br>
老师<strong>以及</strong>学生都参加了会议。<br>
→ Thầy và trò đều dự họp.</p>
<p>可见：có thể thấy<br>
他这么努力，<strong>可见</strong>他真的很想成功。<br>
→ Anh ấy nỗ lực thế, có thể thấy rất muốn thành công.</p>
<p>以为：tưởng rằng<br>
我<strong>以为</strong>他走了。<br>
→ Tôi tưởng anh ấy đi rồi.</p>
<p>算：coi như<br>
这次失败也<strong>算</strong>经验。<br>
→ Lần thất bại này coi như kinh nghiệm.</p>
<p>是否：liệu có<br>
你知道他<strong>是否</strong>来了？<br>
→ Bạn có biết anh ấy đến chưa?</p>
<p>不妨：cứ, đừng ngại<br>
有问题<strong>不妨</strong>问老师。<br>
→ Có vấn đề cứ hỏi thầy.</p>
<p>往往：thường thường<br>
他<strong>往往</strong>迟到。<br>
→ Anh ấy thường đến muộn.</p>
<hr>
<h3 id="bài-25">Bài 25</h3>
<p>证明：chứng minh<br>
请你<strong>证明</strong>身份。<br>
→ Xin chứng minh thân phận.</p>
<p>干脆：dứt khoát<br>
既然不想去，就<strong>干脆</strong>别去了。<br>
→ Đã không muốn đi thì dứt khoát đừng đi.</p>
<p>象征：biểu tượng<br>
鸽子<strong>象征</strong>和平。<br>
→ Chim bồ câu tượng trưng cho hòa bình.</p>
<p>无疑：không nghi ngờ<br>
他<strong>无疑</strong>是最优秀的。<br>
→ Anh ấy không nghi ngờ gì là xuất sắc nhất.</p>
<p>偏偏：lại cứ<br>
我叫他别去，他<strong>偏偏</strong>要去。<br>
→ Tôi bảo đừng đi, mà anh ấy lại cứ đi.</p>
<p>反正：dù sao thì<br>
<strong>反正</strong>我没时间，你们自己去吧。<br>
→ Dù sao tôi cũng không có thời gian, các bạn tự đi đi.</p>
<hr>
<h3 id="bài-26">Bài 26</h3>
<p>由于：do, bởi<br>
比赛延期<strong>由于</strong>下雨。<br>
→ Trận đấu hoãn vì mưa.</p>
<p>为：vì, để<br>
<strong>为</strong>了孩子，他付出了很多。<br>
→ Vì con, anh ấy hi sinh nhiều.</p>
<p>表达：biểu đạt<br>
他善于<strong>表达</strong>想法。<br>
→ Anh ấy giỏi biểu đạt ý tưởng.</p>
<p>不然：nếu không<br>
快点走，<strong>不然</strong>要迟到了。<br>
→ Mau đi, nếu không sẽ muộn.</p>
<p>宁可：thà rằng<br>
我<strong>宁可</strong>吃亏，也不让家人担心。<br>
→ Tôi thà chịu thiệt còn hơn để gia đình lo.</p>
<p>如此：như thế<br>
他没想到事情会<strong>如此</strong>复杂。<br>
→ Anh ấy không ngờ sự việc lại phức tạp thế.</p>
<p>始终：từ đầu đến cuối<br>
她<strong>始终</strong>保持乐观态度。<br>
→ Cô ấy từ đầu đến cuối giữ thái độ lạc quan.</p>
<hr>
<h3 id="bài-27">Bài 27</h3>
<p>尽管：mặc dù<br>
<strong>尽管</strong>天气不好，我们还是出发了。<br>
→ Mặc dù trời xấu, chúng tôi vẫn xuất phát.</p>
<p>难免：khó tránh<br>
人在外地，想家是<strong>难免</strong>的。<br>
→ Sống xa quê, nhớ nhà là khó tránh.</p>
<p>纵然：cho dù<br>
<strong>纵然</strong>失败，也不要灰心。<br>
→ Cho dù thất bại cũng đừng nản.</p>
<p>宁肯：thà rằng<br>
我<strong>宁肯</strong>自己吃亏，也不让朋友难受。<br>
→ Tôi thà chịu thiệt còn hơn để bạn bè khó xử.</p>
<p>除非：trừ khi<br>
<strong>除非</strong>你去，他才会来。<br>
→ Trừ khi bạn đi thì anh ấy mới đến.</p>
<hr>
<h3 id="bài-28">Bài 28</h3>
<p>一旦：một khi<br>
<strong>一旦</strong>机会错过，就不会再来。<br>
→ Một khi bỏ lỡ cơ hội thì không còn nữa.</p>
<p>即便：cho dù<br>
<strong>即便</strong>遇到困难，他也不会退缩。<br>
→ Cho dù gặp khó khăn, anh ấy cũng không lùi.</p>
<p>纵使：cho dù<br>
<strong>纵使</strong>你不同意，我也要坚持。<br>
→ Cho dù bạn không đồng ý, tôi cũng kiên trì.</p>
<p>未免：hơi, không tránh khỏi<br>
他说话太直了，<strong>未免</strong>让人不舒服。<br>
→ Anh ấy nói thẳng quá, hơi làm người ta khó chịu.</p>
<p>不免：khó tránh<br>
大家都在忙，他一个人<strong>不免</strong>觉得孤单。<br>
→ Mọi người đều bận, anh ấy khó tránh cảm thấy cô đơn.</p>
<hr>
<h3 id="bài-29">Bài 29</h3>
<p>万一：nhỡ<br>
带上雨伞，<strong>万一</strong>下雨呢？<br>
→ Mang ô theo, nhỡ mưa thì sao?</p>
<p>哪怕：cho dù<br>
<strong>哪怕</strong>只有一点希望，我也不放弃。<br>
→ Cho dù chỉ còn chút hy vọng, tôi cũng không bỏ.</p>
<p>以免：để tránh<br>
早点出发，<strong>以免</strong>迟到。<br>
→ Đi sớm để tránh muộn.</p>
<p>以便：để, nhằm<br>
我写下来，<strong>以便</strong>以后查找。<br>
→ Tôi ghi lại để sau này tra cứu.</p>
<p>不光：không chỉ<br>
他<strong>不光</strong>会汉语，还会日语。<br>
→ Anh ấy không chỉ biết tiếng Hán mà còn biết tiếng Nhật.</p>
<hr>
<h3 id="bài-30">Bài 30</h3>
<p>只要：chỉ cần<br>
<strong>只要</strong>努力，就能成功。<br>
→ Chỉ cần cố gắng thì thành công.</p>
<p>无论：bất kể<br>
<strong>无论</strong>谁来，我都欢迎。<br>
→ Bất kể ai đến, tôi đều hoan nghênh.</p>
<p>尽量：cố gắng hết sức<br>
你<strong>尽量</strong>早点回来。<br>
→ Bạn cố gắng về sớm nhé.</p>
<p>以至：đến nỗi<br>
他太紧张了，<strong>以至</strong>说不出话。<br>
→ Anh ấy quá căng thẳng đến nỗi không nói được.</p>
<p>以致：dẫn đến (kết quả xấu)<br>
他常熬夜，<strong>以致</strong>身体不好。<br>
→ Anh ấy thường thức đêm, dẫn đến sức khỏe kém.</p>
<p>甚至：thậm chí<br>
大家都喜欢这首歌，<strong>甚至</strong>老人也唱。<br>
→ Mọi người đều thích bài hát, thậm chí người già cũng hát theo.</p>
]]></content:encoded></item><item><title>Con đường học tiếng Trung của mình</title><link>https://yuu3008.com/2018/08/31/con-duong-hoc-tieng-trung-cua-minh/</link><pubDate>Fri, 31 Aug 2018 04:55:05 +0900</pubDate><guid>https://yuu3008.com/2018/08/31/con-duong-hoc-tieng-trung-cua-minh/</guid><description>&lt;p&gt;Chuyện tình của mình với tiếng Trung có thể tóm gọn lại bằng một câu là &amp;ldquo;hữu duyên thiên lý năng tương ngộ, vô duyên kiến diện bất tương phùng&amp;rdquo;. Mình học tiếng Trung vào thời điểm không hề thích hợp để làm việc đó, và lúc nên học và cần học thì lại không học. Trước hết cái sự &amp;ldquo;vô duyên&amp;rdquo; là ở thời điểm bắt đầu học tiếng Trung, mình bắt đầu học tiếng Trung tương đối muộn.&lt;/p&gt;</description><content:encoded><![CDATA[<p>Chuyện tình của mình với tiếng Trung có thể tóm gọn lại bằng một câu là &ldquo;hữu duyên thiên lý năng tương ngộ, vô duyên kiến diện bất tương phùng&rdquo;. Mình học tiếng Trung vào thời điểm không hề thích hợp để làm việc đó, và lúc nên học và cần học thì lại không học. Trước hết cái sự &ldquo;vô duyên&rdquo; là ở thời điểm bắt đầu học tiếng Trung, mình bắt đầu học tiếng Trung tương đối muộn.</p>
<h2 id="lý-do-học-tiếng-trung">Lý do học tiếng Trung</h2>
<p>Sở dĩ mình nói mình bắt đầu học tiếng Trung muộn, là do trước giờ mình chưa từng nghĩ mình sẽ học đến ngoại ngữ thứ 4, trước khi vào đại học thì chỉ nghĩ làm thế nào nói được tiếng Anh với người nước ngoài, nhìn thấy Tây mà không sợ chạy mất thì đã là một thành tựu rồi. Nếu biết trước có ngày đâm đầu vào sự nghiệp không lối thoát này, nhất định sẽ học tiếng Trung đầu tiên, đây cũng là câu mình nói với tất cả bạn bè mình khi đang băn khoăn xem nên học ngoại ngữ gì. Tiếng Trung rất gần với tiếng Việt, ngữ pháp cách tư duy từ vựng đều rất gần gũi nên không gặp khó khăn trong việc tư duy sắp xếp thứ tự từ. Hơn nữa, tài liệu học và trung tâm tiếng Trung vô cùng sẵn, chi phí học và tiếng Trung tương đối rẻ (cứ so với tiếng Anh mà xem (!)). Một điểm vô cùng lợi trong việc học tiếng Trung là khi đi du lịch nước ngoài, đôi khi dùng tiếng Trung còn tiện hơn tiếng Anh.</p>
<p>Điều hay ho nhất (và mình cảm thấy hối hận nhất khi không học tiếng Trung đầu tiên), là tài liệu bằng tiếng Trung vô cùng nhiều, muốn gì có đó và luôn luôn dễ dàng để tải về một cách miễn phí. Bằng chứng vô cùng đau lòng là hồi ôn thi IELTS phải học bằng sách tiếng Trung, vì mấy tài liệu quen quen không giúp ích nhiều cho mình lắm còn tài liệu hữu ích thì bán quá mắc, mấy cái phần giải thích đọc không hiểu, lại vác đi hỏi một bạn Trung và bạn đó giải thích bằng tiếng Trung thì mình không hiểu&hellip; (siêu thảm hoạ). Giá mà hồi đó biết tiếng Trung tốt hơn, chắc sẽ học và hiểu mấy cái đề IELTS đỡ vất, tìm tài liệu học cũng đỡ cực hơn,&hellip; Cuối cùng cách giải quyết là bạn đó giải thích bằng tiếng Nhật (ôi trời, đắng thay T.T&hellip;). Thỉnh thoảng vẫn nhớ lại chuyện này để cảnh tỉnh bản thân một cách đầy cay đắng, là đã thiếu sót như thế nào khi không học tiếng Trung từ sớm, khi còn đang rất rảnh ở cấp 3 và đại học.</p>
<p>Lần đầu tiên ngồi xuống bàn giở sách đặt bút viết những câu tiếng Trung đầu tiên từ quyển giáo trình Hán ngữ một cách tử tế (trước đó có học linh tinh vài lần, chỉ học từ và chưa quá được bài 5) là vào những ngày đầu năm mới của năm 2014, khi mình đang chuẩn bị thi tiếng Nhật vào cuối năm đó. Mình nhận được kết quả thi tiếng Nhật N2 vào đúng ngày mùng 1 tết (đi ra đi vô mãi không dám xem kết quả vì sợ nhỡ vạn nhất tạch thì xui cả năm, năm 2014 mình định thi rất nhiều), và may mắn là đỗ. Con đường từ N2 lên N1 chắc chắn không hề đơn giản, và mình cảm thấy bản thân không đủ tự tin cũng như thời gian dư dả để có thể tiếp tục chiến đấu với nó, nên năm này đã đặt mục tiêu là tự thả lỏng bản thân một chút với một sự bắt đầu mới (là tiếng Trung).</p>
<p>Ngoài ra thì với lượng kanji ít ỏi mà mình học được từ N2, mình không đủ tự tin để có thể nắm bắt được kanji sử dụng cho N1 (không phải chỉ đơn giản con số khoảng 2000 kanji, mà còn biết bao từ tạo thêm, và kinh khủng nhất là các thành ngữ 4 chữ). Vậy nên, mình có chút mưu đồ, &ldquo;tâm cơ&rdquo; là đi đường vòng một chút, học thật nhiều chữ Hán và biết chữ Hán, khi đó quay lại nhìn kanji sẽ không thấy sợ nữa và hiểu sâu hơn. Khi học kanji mà nhớ được âm Hán Việt thì có thể đoán được cách đọc từ đó, cũng tương tự như vậy khi biết pinyin của từ tiếng Trung, có thể suy ra gần đúng cách đọc của phần lớn từ tiếng Nhật, và nghĩa thì hầu như là không khác (những từ mang nghĩa khác nhau cũng rất hay ho, qua đó mình cũng thấy được sự khác nhau giữa văn hoá và cách tư duy của Nhật và Trung với cùng một khái niệm/vấn đề, khi nào rảnh nhất định phải ngồi tổng hợp lại mấy cái này).</p>
<h3 id="chuyện-đi-thi">Chuyện đi thi</h3>
<p>Nhân đây cũng xin nhắc lại, mình là một người rất ham hố đi thi, nên khi học chưa được mấy chữ, &ldquo;chưa đỗ ông nghè đã đe hàng tổng&rdquo; ham hố vác tù và đi thi. Kỳ thi HSK được tổ chức 2 lần ở Việt Nam là tháng 5 và tháng 11. Lúc đó thi tháng 5 thì mới học được chưa đầy 3 tháng, có thi cũng chỉ được cấp 3 (là cùng) và hơi tốn tiền nên mình định tháng 11 thi. Đây cũng là điều mình tương đối hối hận và cảm thấy hơi vô duyên với tiếng Trung ở đây, chính vì trì hoãn việc thi cử nên mình cũng trì hoãn luôn cả việc học khi nghĩ còn cả tá thời gian tới lúc thi (lí do vô cùng quen thuộc). Sau đó là bỏ bẵng luôn, sách vở phủi ra đầy bụi.</p>
<p>Tới tháng 11/2014 mới chợt giật mình là hình như lâu lắm không có học tiếng Trung, vậy nên cũng không có kiến thức đâu mà đi thi cả, nên lại trì hoãn tiếp đến tháng 5/2015, ngoài ra thì lúc này đang ngủ quên trên chiến thắng của tiếng Nhật và 1 thứ khác, nên rất dương dương tự mãn không coi học hành quan trọng nữa (một chuyện rất không nên trong quá trình học ngoại ngữ là giữa đường bỏ ngang). Tới tháng 11/2015 thì chắc chắn phải thi rồi, đây là cơ hội cuối cùng để mình gỡ gạc lại với tiếng Trung trong khi còn ở Việt Nam. Mục tiêu là HSK5 nhưng tới ngày đăng kí lại tiếc tiền sợ thi ngu (và nhát) nên đăng kí HSK4, rồi tới lúc nhận điểm thì tiếc hùi hụi vì điểm cao, biết đâu thi HSK5 cũng đỗ thì sao&hellip; Nhưng cái biết đâu đó không bao giờ xác thực được, nên giờ mình vẫn đang ngồi đây và gạo lại bài để quyết tâm chinh phục HSK ;).</p>
<figure>
    <img loading="lazy" src="https://lh3.googleusercontent.com/zU6Tt2LDfoo9hoN1dG3g5kk16uMEs-QrkFQCMfwdeETQYW0l8N3Zj7wZiqlGPufOiaM8llsUXSWAW0nKn3oO26JFvhggphLRGKf3XSLQVFv0qwDp7wH9VW4qqbGZqLhf_QUq30azyU2vFZz3sFJ8aa04zmH-wF3p9DnriYX8-x3QVFlIxpDKvgZWMlq4gOxn8cHAiw-95aeLEExVauZAZb6Q65TzFAA_307IQAs-nlVf9nVNFAViQL_fuHyncNFi5igqW1Hw-UVdKaE6S4MIFiNzBEhKjGu_ud9Bkri9VppHy6JjkszTyC-8xm9VK13A-ziwfxuKJSSxP_JDDDxITjxe6js0C81p5_Ie8-JWpydgA6cQ1b5N8HyZFwbQ5yhTlqM-gPKQgfSXq6aXariCvuYev9ICDGdpTBuiyjv0qeydsmhx7mxxVnObc394Skw5hx2NztrsYCj-wMJ8guC8b-8yF6omPvPHKKxrjbtGfmWXGoHXl_ZBJwirJ-UcUj4rT-Ek1b7OAoqWRvorPZZZAhEfRT6W-4GJz0Nk1SXHXTR5eY8y-Qlb_3_LQZuC3QG1PTK1aRKchXK1T2y6Ti9JdK3vW45MQChjDf2alBehQQ=w615-h681-no"/> 
</figure>

<p>Đi thi HSK4 thì cũng nhiều chuyện để kể lắm. Cho tới lúc đi thi HSK4 thì hành trang trong đầu của mình có: 1200 từ HSK4, ngữ pháp 4 quyển Hán ngữ, làm qua khoảng 10 đề đọc nghe, chưa từng có ai kiểm tra viết cho, và thật ra cũng chưa viết cái gì bằng tiếng Trung bao giờ (!) (đọc thêm về việc mình ôn thi HSK4). Hôm đi thi là lần đầu tiên viết được trọn vẹn 1 câu bằng tiếng Trung (trời ơi bao xúc động, câu đó là &ldquo;thuốc đánh răng hết rồi, mai phải đi mua thôi&rdquo; hahaa =)) ).</p>
<p>Điều kiện thi ở Hà Nội phải gọi là vô cùng &ldquo;tuyệt vời&rdquo; tới mức bây giờ bất kì ai hỏi mình về kì thi đó mình cũng có thể bật ra một ngàn lẻ một lí do củ chuối làm ảnh hưởng đến kết quả thi; tỉ dụ như đúng vào buổi sáng hôm thi thì khoa Pháp (địa điểm tổ chức thi) quyết định bơm nước, và thật may mắn là mình ngồi cạnh đúng cái ống bơm cứ xì xì cả buổi còn to hơn cả tiếng đài; tỉ dụ như làm đề luyện ở nhà tưởng photo nên mới đen trắng, hoá ra lúc đi thi đề cũng chỉ là đen trắng mà thôi (nên phải nhớ đeo kính mà soi mấy câu nhìn tranh&hellip;); tỉ dụ như sẽ có mấy cô lao công vừa quét dọn vừa nói chuyện ở một cự li siêu gần ngay lúc bạn đang tập trung làm phần đọc&hellip;, hay như các đồng chí xung quanh bắt đầu ngọ ngoạy gian lận&hellip; Mình vẫn vô cùng cay cú phần thi nghe hôm đó, vì mình vô cùng tự tin, và nghe cứu mình qua khỏi các kì thi tiếng Nhật, nên cũng tự tin là nó sẽ cứu qua tiếng Tàu, cuối cùng 2 phần kia điểm rõ cao, còn phần nghe thì bị ngu si&hellip; :'(</p>
<p>Sau kì thi thì lại lặp lại quá trình trồi sụt trong niềm đam mê tiếng Trung của mình, thi xong rồi thì học làm gì nữa? (ôi trời). Ngoài ra cộng thêm việc mình phải chuẩn bị đi Nhật, rồi sang Nhật thì phải thích nghi với cuộc sống bên này, và cả một số xáo trộn không nhỏ trong các mối quan hệ, (lí do) tâm trạng và thể trạng không ổn định cho phép mình làm nhiều việc một lúc nữa, nên với tất cả nguyên cớ này, việc học tiếng Trung lại bị tạm hoãn (hix).</p>
<h3 id="hiện-tại-và-tương-lai-gần">Hiện tại và tương lai (gần)</h3>
<p>(Hồi năm 2016)</p>
<p>Giờ thì mình xem chương trình giải trí tiếng Trung hoặc phim thì nói chung là hiểu, nghe tin tức thì chịu, đôi chỗ vẫn phải tra nhưng nghe và nhìn phụ đề thì hiểu hơn hồi mình mới N2 mà đi xem phim Nhật nhiều, nên hi vọng là trình độ đọc nghe đang ở khoảng ngưỡng trên dưới HSK5. Vấn đề là phát âm và viết vô cùng tệ (do có học đâu) cho dù vẫn có thể nói chuyện bập bõm với người Trung, nên phải tìm cách cải thiện, ngoài ra HSK5 cũng không phải chuyện đơn giản, nhất định cần chiến lược để ôn cẩn thận. Hi vọng trong tương lai gần (năm nay hoặc đầu 2017) có thể kết thúc mối tình nghìn năm với em tiếng Trung bằng HSK6.</p>
<p>(Cập nhật tháng 10.2018)</p>
<p>Kết quả là đến tận bây giờ vẫn chưa thi HSK6 (lầy quá thể T&gt;T). Mình sẽ quyết tâm trong nửa đầu 2019 thi được HSK6. Nhật ký sẽ cập nhật trong thời gian gần ^^</p>
<p>(Cập nhật tháng 09.2019)</p>
<p>Vẫn lầy chưa thi HSK6 =))) duyên nợ tiếng Trung chắc vẫn còn dài, hi vọng lần cập nhật tới sẽ có hình cái bằng ở đây :))</p>
<p>(Cập nhật tháng 07.2020)</p>
<p>Cuối cùng cũng phải cảm ơn Covid làm mình bị kẹt ở Việt Nam và lệ phí thi chuẩn bị tăng, cộng với lệ phí thi ở VN quá rẻ nên đã đỗ HSK6 rồi =)) Bài viết cụ thể ở <a href="/2020/07/29/bi-kip-thi-hsk6/">đây</a>, coi như một cái kết cũng viên mãn, hết nợ HSK.</p>]]></content:encoded></item><item><title>Bảng chữ cái tiếng Nhật</title><link>https://yuu3008.com/2017/06/03/bang-chu-cai-tieng-nhat/</link><pubDate>Sat, 03 Jun 2017 09:54:24 +0900</pubDate><guid>https://yuu3008.com/2017/06/03/bang-chu-cai-tieng-nhat/</guid><description>&lt;p&gt;Ai không biết tiếng Nhật chắc sẽ tin câu: tiếng Nhật khó lắm, có tận mấy bảng chữ cái cơ. Thật ra không phải vậy đâu, đúng là có nhiều bảng chữ cái thật, nhưng cái khó không phải ở đó, muốn biết về bảng chữ cái chắc chỉ cần đọc bài này là đủ, còn muốn học thì&amp;hellip;&lt;/p&gt;</description><content:encoded><![CDATA[<p>Ai không biết tiếng Nhật chắc sẽ tin câu: tiếng Nhật khó lắm, có tận mấy bảng chữ cái cơ. Thật ra không phải vậy đâu, đúng là có nhiều bảng chữ cái thật, nhưng cái khó không phải ở đó, muốn biết về bảng chữ cái chắc chỉ cần đọc bài này là đủ, còn muốn học thì&hellip;</p>
<h2 id="bốn-bảng-chữ-cái">Bốn bảng chữ cái!?</h2>
<p>Nhân chuyện này lại nhớ lại phản ứng của rất nhiều người khi biết mình học tiếng Nhật là nói: &ldquo;Uầy, nghe nói tiếng Nhật khó lắm, có tận 4 bảng chữ cái lận&rdquo;. Cả hai vế này đều đúng, đúng là tiếng Nhật rất khó (đương nhiên <a href="http://wp.me/p7BVOT-bZ">độ khó của một ngôn ngữ</a> phụ thuộc vào nhiều yếu tố), đúng là có bốn &ldquo;kiểu chữ&rdquo; có thể được sử dụng khi viết tiếng Nhật, nhưng mà cái khó của tiếng Nhật không nằm ở việc nó có 4 &ldquo;bảng chữ&rdquo;, và cũng không phải là cả 4 &ldquo;bảng chữ&rdquo; đều được sử dụng với vai trò như nhau.</p>
<p>&ldquo;Bốn bảng chữ cái&rdquo; mà mọi người nhắc đến bao gồm <a href="http://wp.me/p7BVOT-bV">romaji</a>, hiragana, katakana và kanji. Tuy nhiên, <a href="http://wp.me/p7BVOT-bV">romaji</a> không phải là bảng chữ cái, mà chỉ đơn giản là các kí tự la tinh được sử dụng để ghi phiên âm tiếng Nhật, và nhiều khi chính người Nhật cũng không đọc được các ký tự này. Mình đã từng chứng kiến có bác Nhật chỉ viết được chữ A hoa chứ không viết được chữ a thường, thấy các bài báo có chữ ABC mà cũng phải phiên âm katakana lên phía trên,&hellip; Đương nhiên, đối với các bạn trẻ tuổi và những người theo học trường lớp cũng như thấy các văn bản tiếng Anh thường xuyên thì không gặp vấn đề với các ký tự la tinh, nhưng họ vẫn không thể hoàn toàn nắm bắt được ý nghĩa một văn bản viết bằng <a href="http://wp.me/p7BVOT-bV">romaji</a>.</p>
<p>Thực tế khi người Nhật viết tiếng Nhật chỉ sử dụng các kí tự hiragana, katakana và <a href="http://wp.me/p7BVOT-c1">kanji</a>. <a href="http://wp.me/p7BVOT-c1">Kanji</a> không được gọi là bảng chữ cái, mà đây chỉ là các chữ Hán được người Nhật sử dụng để giản lược văn viết (thay vì biểu âm như trước thì dùng để thể hiện nghĩa). Một sai lầm thứ hai của người học là kêu <a href="http://wp.me/p7BVOT-c1">kanji</a> khó, và mong muốn tiếng Nhật không còn <a href="http://wp.me/p7BVOT-c1">kanji</a>&hellip; (Mình chỉ nghĩ tới đã thấy thảm hoạ rồi, lúc đó có đọc oang oang cả đoạn dài lên cũng không thể hình dung nổi nghĩa, và đúng là học từ nào chỉ biết từ đó thôi. Muốn đọc văn bản nắm nghĩa nhanh nhất định phải dựa vào kanji rồi.)</p>
<p>Sau khi loại trừ một vài &ldquo;hiểu lầm&rdquo;, có thể thấy &ldquo;bảng chữ cái tiếng Nhật&rdquo; thực sự chỉ bao gồm hiragana và katakana (gọi chung là kana) mà thôi.</p>
<h2 id="lịch-sử-bảngkana仮名">Lịch sử bảng kana　仮名</h2>
<p>Bảng chữ cái kana là một hệ thống văn tự ký hiệu âm tiết rất quan trọng, mỗi ký tự thể hiện một âm tiết trong tiếng Nhật. Kukai 空海 (cũng được biết đến với hiệu Kobodaishi - 弘法大師), một thiền sư dưới thời Heian, được cho là người có công khởi đầu cho sự phát triển của bộ chữ này. Nguồn gốc sơ khai của bảng kana mà chúng ta sử dụng ngày nay bắt nguồn từ &ldquo;Vạn diệp tập&rdquo; 万葉集, là công trình tuyển tập thơ đồ sộ (20 chương) và cổ đại của Nhật Bản. Vào khoảng nửa sau của thế kỷ 6, văn hoá Trung Hoa thâm nhập vào Nhật Bản, các học giả bắt đầu tiếp xúc với chữ Hán. Thuở ban đầu chữ Hán được dạy và học để hiểu các văn bản Trung Quốc, dần dần người Nhật sử dụng chính các chữ Hán này để ghi lại tiếng Nhật trên văn bản. Các chữ Hán được sử dụng trong tập thơ &ldquo;Vạn diệp tập&rdquo; (tham khảo hình ảnh ở dưới) thể hiện rất rõ điều này, chữ Hán ở đây được dùng để ghi âm tiết thay vì thể hiện ý nghĩa. Cách sử dụng chữ Hán này do tập quán và thói quen nhưng không có quy định cụ thể, một chữ Hán có thể thể hiện một hoặc nhiều âm tiết hoặc các chữ Hán khác nhau có thể được sử dụng để thể hiện cùng một âm tiết. </p>
<p>Hiragana 平仮名 gồm 48 ký tự, được sử dụng chính cho phần cuối của từ (được gọi là okurigana - 送り仮名), sử dụng trong các tài liệu cho trẻ em hoặc viết các từ có kanji khó hoặc hiếm thấy. Hiragana còn được sử dụng để ghi phiên âm cho các chữ kanji khó hoặc các từ có cách đọc đặc biệt. Phần phiên âm này được gọi là furigana 振り仮名 (là một phần của ruby ルビ), được viết ở phía trên đối với văn bản thông thường và viết ở bên phải đối với văn bản viết theo chiều dọc). Hiragana được cho là xây dựng từ cách viết Thảo thư của các âm Hán trong bộ manyogana đã nhắc tới ở trên. Đặc điểm của chữ Hiragana là có các đường cong và không gian bao rộng. Thứ tự 5 hàng aあ, iい, uう, eえ, oお được cho là bắt nguồn từ chữ Tất-đàm （Bonji 梵字, một dạng chữ cổ của tiếng Phạn được sử dụng để ghi chép kinh phật). </p>
<figure>
    <img loading="lazy" src="http://frytiger.com/wp-content/uploads/2014/11/aiue1.png"/> 
</figure>

<p>Bảng đối chiếu Hiragana và chữ Hán gốc (màu đen: hiragana, màu đỏ: chữ Hán gốc, màu da cam: chữ Hán viết theo lối Thảo thư). Nguồn: http://frytiger.com/archives/790.html</p>
<p>Hiragana còn được gọi là onna de 女手 do ở thời Heian, phụ nữ chỉ được dạy Hiragana và viết ghi chép tất cả đều bằng hệ chữ viết này. Một tác phẩm nổi tiếng được viết hoàn toàn bằng hiragana là Nhật ký Tosa 土佐日記, là hành trình 55 ngày từ Kyoto về Tosa của Tsurayuki 貫之, cũng là tác phẩm văn học đầu tiên dưới dạng nhật ký của Nhật. Ở thời kỳ đầu, một âm tiết có thể được ghi lại bằng nhiều ký tự hiragana khác nhau, nhưng sau này để tránh nhầm lẫn và tiện ghi chép, chính phủ Nhật Bản đã chuẩn hoá hệ chữ này vào năm 1946, thành một âm tiết tương ứng với một ký tự như những gì chúng ta học và sử dụng ngày nay.</p>
<figure>
    <img loading="lazy" src="http://pds.exblog.jp/pds/1/201202/20/37/a0204337_9325681.jpg"/> 
</figure>

<p>Hình ảnh cuốn Nhật ký Tosa. Nguồn: http://kseibo.exblog.jp/14707009/</p>
<p>Katakana 片仮名 cũng gồm 48 ký tự, được sử dụng chủ yếu bởi đàn ông. Đặc điểm của chữ Katakana là gẫy gọn, các nét đều có góc cạnh. Chữ Katakana được xây dựng từ một phần của chữ Hán trong bộ manyogana (tham khảo hình ảnh đối chiếu ở dưới). Chữ Katakana phần lớn được sử dụng để nhấn mạnh, ghi tên riêng nước ngoài, các từ mượn từ các thứ tiếng khác ngoài Trung Quốc, ví dụ như baito バイト (làm thêm) mượn từ tiếng Đức arbeit (công việc, lao động). Ngoài ra, có rất nhiều từ thực ra có thể viết bằng kanji nhưng người Nhật vẫn sử dụng katakana để ghi chép, do cách sử dụng kanji dùng các chữ Hán khó hoặc không thường dùng, gây lẫn lộn và khó khăn trong đọc và viết, ví dụ như tên măng tây asparagus アスパラガス có thể được viết là 竜髭菜, hay tên các quốc gia ví dụ như Pháp フランス có thể được viết là 仏蘭西.</p>
<figure>
    <img loading="lazy" src="http://frytiger.com/wp-content/uploads/2014/11/aouekkna.png"/> 
</figure>

<p>Bảng đối chiếu Katakana và chữ Hán gốc (màu đen: katakana, màu xanh: chữ Hán gốc, phần khoanh đỏ là phần được lấy ra để tạo chữ). Nguồn: http://frytiger.com/archives/797.html</p>
<p>Tuy nhiên, 48 âm tiết trong bảng Katakana không đủ để ghi lại các âm của tiếng nước ngoài. Một ví dụ rất đơn giản có thể thấy là Việt Nam khi phiên âm sang tiếng Nhật sẽ biến thành betonamu ベトナム do người Nhật không có âm v, và bản thân người Nhật cũng gặp khó khăn khi phát âm âm này. Tương tự với chữ v của tiếng Việt thì âm xát môi kêu (voiced labiodental fricative 有声唇歯摩擦音) còn có v của tiếng Anh, w của tiếng Đức và f của tiếng Tây Ban Nha khi du nhập vào nhật đều biến thành âm b. Gần đây người Nhật bắt đầu sử dụng ヴ để ký hiệu cho âm này thay vì chuyển sang âm b như trước đây, sử dụng đầu tiên bởi Fukuzawa Yuikichi trong Tuyển tập Fukuzawa 福澤全集緒言. Tuy nhiên các chữ vẫn thông dụng từ trước, ví dụ như betonamu ベトナム (Việt Nam) hay intabyuu インタビュー (interview - phỏng vấn), thì không thay đổi. Nhắc tới ví dụ này để có thể thấy tuy vấp phải nhiều phản đối (ví dụ như có thật sự cần thiết phải thêm âm v hay không, v.v&hellip;) nhưng tiếng Nhật vẫn không ngừng đổi mới không ngừng chuẩn hoá. </p>
<h2 id="bắt-đầu-học-tiếng-nhật">Bắt đầu học tiếng Nhật</h2>
<p>Việc học tiếng Nhật một cách nghiêm túc trước hết phải bắt đầu từ bảng chữ này. Đương nhiên để tiếp xúc và làm quen với ngôn ngữ thì mỗi người có nhiều cách khác nhau, như xem phim nghe nhạc&hellip; Người Việt mình khi học tiếng Nhật không mắc phải sai lầm này, nhưng có rất nhiều bạn Tây học tiếng Nhật tới giao tiếp căn bản được rồi nhưng vẫn không biết viết kana, dẫn đến rất khó có thể tiếp tục học lên cao hơn, giống như xây nhà mà bắc cái thang đó rồi đắp luôn mái xong xây tầng 2 đó, không có căn bản sao xây được cao. Thông thường thì bảng chữ này chỉ tốn khoảng một hoặc hai tuần nếu chăm chỉ cần mẫn mỗi ngày tầm 30p, nếu tập trung thì chắc một buổi cũng xong, rồi một buổi ôn tập là có thể tự tin đi đánh vần truyện tranh rồi (truyện tranh ở Nhật tất cả các kanji đều có ghi kèm phiên âm hiragana ở cạnh - gọi là furigana).</p>
<p>À còn một sai lầm nữa là, cũng có nhiều người hỏi mình &ldquo;mới học tiếng Nhật thì chọn học bảng chữ nào là thông dụng nhất?&rdquo;&hellip; Hoàn toàn không giống phồn thể giản thể của tiếng Trung, muốn học tiếng Nhật thì phải bắt đầu với cả hai bảng chữ, hiragana được sử dụng nhiều hơn nhưng không có nghĩa là có thể bỏ qua katakana, cả hai đều được sử dụng rất thông dụng và đều cần thiết như nhau. Nên nếu muốn học thì bắt đầu từ một trong hai bảng ngay thôi ^^</p>]]></content:encoded></item><item><title>Candy Cô bé mồ côi - Kyoko Mizuki</title><link>https://yuu3008.com/2017/02/22/candy-co-be-mo-coi/</link><pubDate>Wed, 22 Feb 2017 01:40:07 +0900</pubDate><guid>https://yuu3008.com/2017/02/22/candy-co-be-mo-coi/</guid><description>&lt;h3 id="thông-tinchung"&gt;Thông tin chung&lt;/h3&gt;
&lt;p&gt;Tên tác phẩm: Candy Cô bé mồ côi. Tên gốc: キャンディ・キャンディ&lt;/p&gt;</description><content:encoded><![CDATA[<h3 id="thông-tinchung">Thông tin chung</h3>
<p>Tên tác phẩm: Candy Cô bé mồ côi. Tên gốc: キャンディ・キャンディ</p>
<p>Tên tác giả: Kyoko Mizuki</p>
<p>Độ dài/tình trạng xuất bản: Tiểu thuyết tháng 4/1975, truyện tranh 9 tập từ tháng 4/1975 đến tháng 3/1979.<br>
Phần tiếp theo được xuất bản năm 2010 mang tên &ldquo;Candy Candy Final Story (CCFS)&rdquo; (tạm dịch, câu chuyện cuối cùng về Candy Candy) được viết bởi chính tác giả Kyoko Mizuki, dưới tên thật Keiko Nagita. Đây cũng không hẳn là phần tiếp theo, vì quyển một hoàn toàn là câu chuyện cũ nhưng tác giả đã &ldquo;viết lại hoàn toàn&rdquo;, và phần hai là tổng hợp một số lá thư ở giai đoạn Candy 30 tuổi.</p>
<p>Một vài đường dẫn quan trọng: <a href="http://candyterry.com/">Fanpage tiếng Anh</a> <a href="http://www.foroterrygrandchester.com/">Fanpage tiếng Tây Ban Nha</a><br>
<a href="https://www.wattpad.com/story/49527948-candy-candy-final-story-english">CCFS tiếng Anh (fan dịch)</a> CCFS tiếng Tây Ban Nha (fan dịch) <a href="https://www.wattpad.com/story/44617849-candy-candy-historia-final-volumen-1">Tập 1</a> <a href="https://www.wattpad.com/281705477">Tập 2</a></p>
<p>(chú ý từ đây có tiết lộ nội dung truyện).</p>
<figure>
    <img loading="lazy" src="https://lh3.googleusercontent.com/aMvXWhGb7HQiXjolK1Um3UqO5mSi_LSvGtymA0dPPh90r2cprW4CuWmhHO4NMtDs_jg6pYK_Iz6q8pYy86vGyJnX-J754ljLMj7WOAkHkjuZX8h6AVPiOLo_lMsDqukXjrlK_7jq6KKqih_zkmRjQW4AZWp9KA0byV6u6U6IrM_uu-eeS5TMY9p-vz3Ef8Rhoy3da2tt5A9dOvNiYwULvXzt5uXOSSNtDequDdLv64PrVreWmYzvp38QWulR5vYAef0UxOsHrqSEVdODZmgCgNwwNtWrG4tgDhoHqhj2glg4RP57nT6HS2HT8FrC5qXmNNNN1eDX876VKuetWiR0pulNu_j3Y5aLFqpwYeeRqB4WqbT0bqfgASccFHoedu4X-pfQoBLuif8e_i9ke7gMOaOo6MUkID_KB0KNJOHRHU9jlBN4VDaKDL8FBUZhMo5FzqnCVeIioivOBOtSa2bpzUMJJBBrdQUhd2ZPcIleYpgympa3IL8pS9L4mwS7ZNfjOe4049NZ_IN19H3VMfELWNsWWvtjLQTjBm1Nl3k56klEY2f4UWBRCUAmgn7hIJ2EooCMJqVN753dMlSfSAigCl92iH3RXIxg8u8bQ6kuoQ=w615-h681-no"/> 
</figure>

<h1 id="giới-thiệu-nhân-vật">Giới thiệu nhân vật</h1>
<p><strong>Candice &ldquo;Candy&rdquo; White Audrey</strong>: nhân vật chính của câu chuyện, một cô bé mồ côi được nuôi dưỡng ở &ldquo;Nhà của Pony&rdquo;. Sau này, Candy được Audrey, một dòng họ rất quyền lực ở Mỹ nhận nuôi, nhưng sau rất nhiều thăng trầm thì dường như chỉ có khu đồi Pony ấy mới là &ldquo;nhà&rdquo; của Candy, nơi Candy luôn trở về khi gặp biến chuyển lớn trong cuộc đời. Đã rất nhiều lần gặp chuyện tưởng chừng như không thể vượt qua, nhưng Candy vẫn luôn giữ vững nụ cười và lòng nhiệt huyết từ đầu tới cuối truyện, là một nhân vật tươi sáng rất điển hình, có lẽ đây cũng là điểm hấp dẫn nhất của truyện.<br>
<strong>Terrence “Terry” Grandchester</strong>: con trai của Duke Grandchester và nữ diễn viên xinh đẹp nổi tiếng Eleanor Baker. Terry xuất hiện ở học viện với dáng vẻ ngỗ ngược (không tham dự buổi lễ hàng tuần, hút thuốc lá,&hellip;) nhưng bản chất là một người rất tốt. Do rất nhiều chuyện nên Candy và Terry yêu nhau nhưng cuối cùng lại không được ở bên nhau (kết thúc của tiểu thuyết 1 và truyện tranh).<br>
<strong>Albert aka William Albert Andree</strong>: một người lang bạt và cũng là chủ dòng họ quyền lực đã nhận nuôi Candy. Đây có thể nói là người hiểu Candy và chiều Candy nhất, cũng là hoàng tử mà Candy đã gặp thuở nhỏ, là hình ảnh giúp Candy vượt qua rất nhiều khó khăn khi mới tiếp xúc với giới thượng lưu. Do vài biến cố nên Albert và Candy có thời gian sống chung, chia sẻ mọi thứ (từ bánh tới những ưu sầu&hellip;), cùng dùng chung đồ đôi (áo ngủ, cốc) và đã có quãng thời gian rất rất đẹp bên nhau.<br>
<strong>Anthony Brown</strong>: mối tình đầu của Candy, một người trong dòng họ Audrey. Candy gặp Anthony khi đang khóc ở vườn sau nhà Leagon, và đã nảy sinh tình cảm từ đây. Chi tiết đẹp nhất về cặp đôi này là khi Anthony tặng hoa mình tự lai tạo cho Candy, và giống hoa ấy cũng được đặt theo tên Candy :).<br>
<strong>Alistair &ldquo;Stear&rdquo; Cornwell</strong>: một nhà phát minh &ldquo;đại tài&rdquo;, em họ của Anthony. Stear luôn có những phát minh bất hủ, nhìn thì có vẻ dùng được nhưng tới lúc dùng thử thì kiểu gì cũng sẽ làm Candy bị ướt (thuyền vịt tự phun mưa và bật ô để tạo cầu vồng nè, xe hơi đi được trên nước nè,&hellip;). Món quà cuối cùng mà Stear tặng cho Candy là hộp nhạc mang lại niềm vui, chứa đựng niềm vui của Stear khi làm nó và cả hi vọng Candy sẽ được hạnh phúc.<br>
<strong>Archibald &ldquo;Archie&rdquo; Cornwell</strong>: anh/em của Stear.</p>
<p>//Phần nhân vật này cũng không đầy đủ lắm, chỉ là những nhân vật mình thích thôi (haha). Ghi chép lại vì hồi xưa đọc bản dịch tiếng Việt hoài (bản ở trên mạng bây giờ cũng là scan từ truyện gốc) nên tên tuổi nhân vật dịch đáng sợ luôn không nhận ra nổi tên gốc&hellip;</p>
<h1 id="vài-suy-nghĩ">Vài suy nghĩ</h1>
<p>Candy và Terry có lẽ là một trong số rất ít cặp đôi mà mình hoàn toàn có thể cảm nhận được tình yêu đến từ cả hai phía, sâu sắc và đẹp đến dường ấy.</p>
<figure>
    <img loading="lazy" src="https://lh3.googleusercontent.com/tdAnHlJLLDKB4JjPPa3AG7Mjwj10dVMZnBgH9OdXw7Y6fDqeR_ZOaWAfObeWijgdxTILzlrYvcz2oJvBnAczQ6wWsVBYBVShQuT5e5GVqFbaXHKqvavN6jqYQvbhZl1613Gk8mnDUOoRwzizQvPR66SL54l2AGJSRzSQS_Ov69ao-2gFN8iUcYKofudaM6JMq2LkaPaqwUu6MX4e6Ove4dl-bYRFBvKOoVjrkdEeIAHYg18p5pRJ4CtkloyBBJscDKgN8drFsjHtnoRIMDAvE1AfEic1--xag4iPHExMw341JPY0nFBo0YH4ElBLqn5hJMVvdXGcv5foTwosKA2TKqNM7VoTHXoJ9wdoPaQlTni4HZtWEzXRMp-QI-bqjTKw60YJZxb2wQEIwdCabS730c_bt2rjU2YNfb4LzHloyj_teGbO16f8GGwuMD3M3IM2copv49x_h0BDpw5qwHciUZXsuTPpQvWaxN6YSIvWD4PZSw7VQSE5g_vUek0lKn1mUai_XiXjDBoL7qBUTP08aqqOj2SXDzLspvmfQk5GCAw5CUMpMrhjrAjksrn1-VJjRxScxCzYPdk0R5xrbf5jc9UStkWdhRjqs4XZP-XMKQ=w615-h681-no"/> 
</figure>

<p>Mình còn ấn tượng một lần khác Anthony từng nói với anh em Cornwell: hai cậu nhìn thấy lúc cô bé vui, chỉ có tôi là còn nhìn thấy cả lúc cô bé ấy buồn nữa.</p>
<p>Nói một chút về hai tập tiểu thuyết xuất bản về sau, thực sự mình chưa kiếm được bản để đọc nên cũng chỉ thông qua nhận xét (và spoil) của các bạn trên mạng để tự tưởng tượng Xem một vài bài phỏng vấn của tác giả thì Keiko Nagita-sensei dường như có vẻ không thích việc thể hiện Candy Candy qua nét vẽ của truyện tranh và hoạt hình lắm, nên quyết định viết lại hoàn toàn, thay đổi một số cảnh và tình tiết (SPOIL!!: Susanna qua đời 8 năm sau khi Candy và Terry chia tay), cũng như hoàn toàn không có ý định chuyển tác phẩm sau này (đoạn khi Candy 30 tuổi ở tập 2 của tiểu thuyết) thành anime. Bản thân mình thì lại cảm thấy truyện tranh rất thành công trong việc lột tả hình ảnh Candy và Terry (cả Albeit nữa), tới mức giờ nghĩ lại hay đọc thông tin gì thì hình ảnh hiện ra đầu tiên là bóng dáng Candy mặc đầm xoè chạy trên đồi Pony, hay là đoạn Candy chia tay tưởng phải đi Mexico, 3 anh em mặc đồng phục đứng trên núi thổi kèn.</p>
<p>Cảnh kết thúc của tiểu thuyết là Candy chào đón người chồng đang chung sống với mình ở Anh Quốc, được nhắc đến là &ldquo;あの人&rdquo;, không rõ danh tính và tác giả cũng viết thêm là tuỳ nghi độc giả tưởng tượng. Đại loại là từ đó thì phe Terry và phe Albert nổi dậy, theo nội dung truyện tranh thì người ở bên Candy nhiều nhất và tới kết cục chỉ có Albert thôi (này có phải loạn luân không nhỉ?), còn theo sửa đổi của tiểu thuyết mới đã để Terry tự do thì người đàn ông xuất hiện lúc cuối này phải là Terry mới đúng, và trong suốt câu chuyện thì đây cũng là người duy nhất mà Candy yêu. Cho dù là ai đi chăng nữa thì tiểu thuyết cũng có một kết cục tươi đẹp cho Candy, là điều mà Candy đáng được nhận sau bao nhiêu chuyện phải chịu đựng. Đây không hẳn là kết cục mà mình mong đợi, nhưng nó cũng đẹp theo cách riêng của nó. Điều đáng tiếc duy nhất là mình vẫn chưa được đọc tới kết, sẽ cố gắng kiếm sách trong khả năng của mình vậy, nếu mua được và đọc xong chắc chắn sẽ viết cảm nhận bổ sung.<br>
Cuốn tiểu thuyết đầu tiên đã ra đời từ cách đây hơn 40 năm, và cũng là hiện tượng ở thời điểm xuất bản, cộng thêm anime tương đối thành công và dịch ra nhiều thứ tiếng, hơn hết là cái kết dở chừng nên độc giả đều rất mong đợi một cái kết trọn vẹn hơn.</p>
<p>Candy Candy cũng được đón nhận rộng rãi ở nhiều nước trên thế giới, nên ngay khi tiểu thuyết phát hành ở Nhật Bản thì hội fan quốc tế đã kêu gọi được tới hơn 6000 chữ ký (<a href="https://www.ipetitions.com/petition/candycandynovel">link</a>) thúc đẩy việc xin bản quyền và dịch tiểu thuyết ra nhiều thứ tiếng. Bản tiếng Ý xuất bản năm 2015, fan đã dịch ra tiếng Anh và tiếng Tây Ban Nha (mình đã để link ở trên). Tiểu thuyết phần tiếp này phát hành năm 2010, và thời điểm mình kiếm lại được là 2017 thì giá như thế này, không rõ là đợi vài năm giá có xuống không để còn mua T.T. Chắc trong lúc tích tiền (và kiếm bản rẻ hơn) thì mình sẽ đọc thử hai bản fan dịch xem thế nào vậy.</p>
<p><strong>Đánh giá tổng thể</strong>: 10.0/10.0⭐️.</p>
<p>Truyện mà lần nào mình đọc cũng khóc, từ đầu tới cuối.</p>]]></content:encoded></item><item><title>Tổng hợp Giáo trình Hán ngữ - Quyển 5</title><link>https://yuu3008.com/2016/12/18/chn-tong-hop-giao-trinh-han-ngu-quyen-5/</link><pubDate>Sun, 18 Dec 2016 13:51:06 +0900</pubDate><guid>https://yuu3008.com/2016/12/18/chn-tong-hop-giao-trinh-han-ngu-quyen-5/</guid><description>&lt;p&gt;Tổng hợp cụm từ cần lưu ý trong Giáo trình Hán ngữ - Quyển 5&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;a href="https://yuu3008.com/2016/08/09/chn-tong-hop-giao-trinh-han-ngu-quyen-1/"&gt;Quyển 1&lt;/a&gt; &lt;a href="https://yuu3008.com/2016/08/09/chn-tong-hop-giao-trinh-han-ngu-quyen-2/"&gt;Quyển 2&lt;/a&gt; &lt;a href="https://yuu3008.com/2016/08/11/chn-tong-hop-giao-trinh-han-ngu-quyen-3/"&gt;Quyển 3&lt;/a&gt; &lt;a href="https://yuu3008.com/2016/08/11/chn-tong-hop-giao-trinh-han-ngu-quyen-4/"&gt;Quyển 4&lt;/a&gt; &lt;a href="https://yuu3008.com/2016/12/18/chn-tong-hop-giao-trinh-han-ngu-quyen-5/"&gt;Quyển 5&lt;/a&gt; &lt;a href="https://yuu3008.com/2025/08/20/tong-hop-giao-trinh-han-ngu-quyen-6/"&gt;Quyển 6&lt;/a&gt;&lt;/p&gt;
&lt;h3 id="bài-1"&gt;Bài 1&lt;/h3&gt;
&lt;p&gt;说实话：nói thật ra thì…&lt;br&gt;
&lt;strong&gt;说实话&lt;/strong&gt;，我不太喜欢这种音乐。&lt;br&gt;
→ Nói thật thì, tôi không thích thể loại nhạc này lắm.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;一下子：trạng từ, việc xảy ra nhanh&lt;br&gt;
几天不见，他&lt;strong&gt;一下子&lt;/strong&gt;长高了。&lt;br&gt;
→ Mấy hôm không gặp, nó cao hẳn lên.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;终于：cuối cùng thì…&lt;br&gt;
我们等了很久，火车&lt;strong&gt;终于&lt;/strong&gt;来了。&lt;br&gt;
→ Chúng tôi đợi lâu, cuối cùng tàu cũng đến.&lt;/p&gt;</description><content:encoded><![CDATA[<p>Tổng hợp cụm từ cần lưu ý trong Giáo trình Hán ngữ - Quyển 5</p>
<p><a href="/2016/08/09/chn-tong-hop-giao-trinh-han-ngu-quyen-1/">Quyển 1</a> <a href="/2016/08/09/chn-tong-hop-giao-trinh-han-ngu-quyen-2/">Quyển 2</a> <a href="/2016/08/11/chn-tong-hop-giao-trinh-han-ngu-quyen-3/">Quyển 3</a> <a href="/2016/08/11/chn-tong-hop-giao-trinh-han-ngu-quyen-4/">Quyển 4</a> <a href="/2016/12/18/chn-tong-hop-giao-trinh-han-ngu-quyen-5/">Quyển 5</a> <a href="/2025/08/20/tong-hop-giao-trinh-han-ngu-quyen-6/">Quyển 6</a></p>
<h3 id="bài-1">Bài 1</h3>
<p>说实话：nói thật ra thì…<br>
<strong>说实话</strong>，我不太喜欢这种音乐。<br>
→ Nói thật thì, tôi không thích thể loại nhạc này lắm.</p>
<p>一下子：trạng từ, việc xảy ra nhanh<br>
几天不见，他<strong>一下子</strong>长高了。<br>
→ Mấy hôm không gặp, nó cao hẳn lên.</p>
<p>终于：cuối cùng thì…<br>
我们等了很久，火车<strong>终于</strong>来了。<br>
→ Chúng tôi đợi lâu, cuối cùng tàu cũng đến.</p>
<p>一切：tất cả (thường đi với 都)<br>
这里的<strong>一切</strong>对我来说都很新鲜。<br>
→ Tất cả ở đây với tôi đều rất mới mẻ.</p>
<p>如果：nếu<br>
<strong>如果</strong>你去，我也去。<br>
→ Nếu bạn đi thì tôi cũng đi.</p>
<p>果然：quả nhiên<br>
我猜他会来，<strong>果然</strong>来了。<br>
→ Tôi đoán anh ấy sẽ đến, quả nhiên là đến thật.</p>
<p>只好：chỉ còn cách…<br>
没车了，我们<strong>只好</strong>走回去。<br>
→ Hết xe rồi, chúng tôi chỉ còn cách đi bộ về.</p>
<p>对于：về, đối với<br>
<strong>对于</strong>这件事，他没说什么。<br>
→ Về việc này, anh ấy không nói gì.</p>
<p>而：và/nhưng (liên kết câu)<br>
他喜欢唱歌，<strong>而</strong>我喜欢跳舞。<br>
→ Anh ấy thích hát, còn tôi thích nhảy.</p>
<hr>
<h3 id="bài-2">Bài 2</h3>
<p>靠：dựa vào, nhờ<br>
他是<strong>靠</strong>自己努力成功的。<br>
→ Anh ấy nhờ nỗ lực bản thân mà thành công.</p>
<p>各：các, mọi<br>
每天都有全国<strong>各</strong>地的游泳者来这里。<br>
→ Hàng ngày có vận động viên bơi lội từ khắp nơi đến đây.</p>
<p>每 vs 各：</p>
<ul>
<li>
<p><strong>各</strong> nhấn mạnh từng cá nhân.</p>
</li>
<li>
<p><strong>每</strong> nhấn mạnh toàn thể giống nhau.</p>
</li>
</ul>
<p>表示：biểu thị, thể hiện<br>
朋友们都来<strong>表示</strong>祝贺。<br>
→ Bạn bè đều đến thể hiện chúc mừng.</p>
<p>又…又…：vừa… vừa…<br>
她<strong>又</strong>聪明<strong>又</strong>漂亮。<br>
→ Cô ấy vừa thông minh vừa xinh đẹp.</p>
<p>分别：phân biệt, khác nhau, riêng<br>
对不同情况，应该<strong>分别</strong>对待。<br>
→ Với tình huống khác nhau, nên xử lý riêng.</p>
<hr>
<h3 id="bài-3">Bài 3</h3>
<p>拿＋名词＋来＋动词：lấy… để… (giới thiệu chủ đề)<br>
<strong>拿</strong>学习水平<strong>来说</strong>，提高还是很快的。<br>
→ Nói về trình độ học tập, tiến bộ vẫn nhanh.</p>
<p>动词＋下：… xuống, hoàn thành<br>
天气热了，把冬衣脱<strong>下</strong>来。<br>
→ Trời nóng rồi, cởi áo khoác ra.</p>
<p>动词＋上：… thành, … lên<br>
她终于考<strong>上</strong>了大学。<br>
→ Cô ấy cuối cùng cũng đỗ đại học.</p>
<p>多么：biết bao, bao nhiêu<br>
外面冷得<strong>多么</strong>厉害啊！<br>
→ Bên ngoài lạnh biết bao!</p>
<p>也许：có thể, có lẽ<br>
<strong>也许</strong>他今天不会来了。<br>
→ Có lẽ hôm nay anh ấy không đến.</p>
<hr>
<h3 id="bài-4">Bài 4</h3>
<p>一点儿＋也＋不／没：một chút cũng không<br>
我对这个问题<strong>一点儿也不了解</strong>。<br>
→ Tôi chẳng hiểu chút nào về vấn đề này.</p>
<p>不过：nhưng (thường dùng trong văn nói)<br>
我想去，<strong>不过</strong>没有时间。<br>
→ Tôi muốn đi, nhưng không có thời gian.</p>
<p>简直：quả thực, đơn giản là…<br>
今天热得<strong>简直</strong>像夏天。<br>
→ Hôm nay nóng, quả thực như mùa hè.</p>
<p>当然：đương nhiên<br>
— 你能帮我吗？<br>
— <strong>当然</strong>！<br>
→ Bạn giúp tôi được không? — Đương nhiên rồi!</p>
<p>从：từ (thường trong câu phủ định)<br>
我<strong>从没</strong>去过日本。<br>
→ Tôi chưa bao giờ đến Nhật.</p>
<p>动＋着＋动＋着：đang… thì…<br>
他说<strong>着说着</strong>就笑了。<br>
→ Anh ấy đang nói thì bật cười.</p>
<hr>
<h3 id="bài-5">Bài 5</h3>
<p>再说：sau này nói tiếp (từ chối lịch sự)<br>
这件事以后<strong>再说</strong>吧。<br>
→ Việc này để sau rồi bàn.</p>
<p>其实：thật ra<br>
我<strong>其实</strong>不太懂。<br>
→ Thật ra tôi không hiểu lắm.</p>
<p>实在：thật sự<br>
这道题<strong>实在</strong>太难了。<br>
→ Câu này thật sự khó.</p>
<p>用得着：cần thiết / 用不着：không cần<br>
有意见就说，<strong>用不着</strong>生气。<br>
→ Có ý kiến thì nói, không cần giận.</p>
<p>至于：nói đến chuyện… (chuyển chủ đề)<br>
<strong>至于</strong>考试，我还没准备好。<br>
→ Nói đến kỳ thi, tôi vẫn chưa chuẩn bị.</p>
<hr>
<h3 id="bài-6">Bài 6</h3>
<p>半…不…：nửa… nửa không<br>
他说得我<strong>半懂不懂</strong>。<br>
→ Anh ấy nói mà tôi nửa hiểu nửa không.</p>
<p>一脸的警惕：toàn là…<br>
他一脸的警惕。<br>
→ Trên mặt toàn là sự cảnh giác.</p>
<p>不料：không ngờ<br>
<strong>不料</strong>下雨了。<br>
→ Không ngờ lại mưa.</p>
<p>一＋动词：vừa… thì…<br>
他一说，我们就笑了。<br>
→ Anh ấy vừa nói, chúng tôi liền cười.</p>
<p>竟然：hóa ra, ngoài dự đoán<br>
考试题<strong>竟然</strong>这么简单。<br>
→ Đề thi hóa ra đơn giản như vậy.</p>
<p>只是：chỉ là<br>
我<strong>只是</strong>问问，没有别的意思。<br>
→ Tôi chỉ hỏi thôi, không có ý gì khác.</p>
<p>并：hoàn toàn không (nhấn mạnh phủ định)<br>
他<strong>并不</strong>笨。<br>
→ Anh ấy hoàn toàn không ngốc.</p>
<p>一…一…：nhấn mạnh toàn bộ<br>
老师提问，学生<strong>一问一答</strong>。<br>
→ Thầy hỏi, trò trả lời.</p>
<hr>
<h3 id="bài-7">Bài 7</h3>
<p>动词＋下去：tiếp tục…<br>
请你把话说<strong>下去</strong>。<br>
→ Xin mời bạn nói tiếp.</p>
<p>根本：căn bản, hoàn toàn không<br>
这件事我<strong>根本</strong>不知道。<br>
→ Việc này tôi hoàn toàn không biết.</p>
<p>对…入迷：mê, say sưa<br>
他听音乐听得<strong>入迷</strong>。<br>
→ Anh ấy nghe nhạc say mê.</p>
<p>偷偷：lén lút<br>
他<strong>偷偷</strong>离开了。<br>
→ Anh ấy lén rời đi.</p>
<p>为了：vì…<br>
<strong>为了</strong>考试，他每天学习到很晚。<br>
→ Vì kỳ thi, anh ấy học đến khuya.</p>
<p>不管：bất kể<br>
<strong>不管</strong>天气多坏，他都去跑步。<br>
→ Bất kể thời tiết thế nào, anh ấy vẫn chạy bộ.</p>
<p>其中：trong số đó<br>
这些河里，长江是<strong>其中</strong>最长的。<br>
→ Trong các con sông này, Trường Giang là dài nhất.</p>
<p>既然：một khi đã…<br>
<strong>既然</strong>来了，就别走了。<br>
→ Một khi đã đến thì đừng đi nữa.</p>
<hr>
<h3 id="bài-8">Bài 8</h3>
<p>任何：bất kỳ<br>
做<strong>任何</strong>事情都要认真。<br>
→ Làm bất cứ việc gì cũng phải nghiêm túc.</p>
<p>尽量：hết sức, cố gắng<br>
你放心，我会<strong>尽量</strong>帮忙。<br>
→ Bạn yên tâm, tôi sẽ cố gắng giúp.</p>
<p>立刻：ngay lập tức (nhanh hơn 马上)<br>
我吃完就<strong>立刻</strong>去。<br>
→ Tôi ăn xong sẽ đi ngay.</p>
<p>一连：liền, liên tục<br>
他<strong>一连</strong>写了三封信。<br>
→ Anh ấy viết liền ba bức thư.</p>
<p>仍然：vẫn còn…<br>
今天<strong>仍然</strong>下雨。<br>
→ Hôm nay vẫn mưa.</p>
<hr>
<h3 id="bài-9">Bài 9</h3>
<p>曾经：đã từng (trong quá khứ xa)<br>
我<strong>曾经</strong>来过这里。<br>
→ Tôi đã từng đến đây.</p>
<p>到底：rốt cục, cuối cùng<br>
问题<strong>到底</strong>解决了。<br>
→ Cuối cùng vấn đề đã được giải quyết.</p>
<p>算：coi như, tính là<br>
这几天天气不<strong>算</strong>太冷。<br>
→ Mấy ngày nay thời tiết không tính là quá lạnh.</p>
<p>原来：thì ra, hóa ra<br>
他没来上课，<strong>原来</strong>生病了。<br>
→ Anh ấy không đến học, thì ra bị ốm.</p>
<p>装：giả bộ<br>
他在<strong>装</strong>睡觉。<br>
→ Anh ấy đang giả vờ ngủ.</p>
<p>对…来说：đối với… mà nói<br>
<strong>对我来说</strong>，学习汉语很重要。<br>
→ Đối với tôi, học tiếng Hán rất quan trọng.</p>
<hr>
<h3 id="bài-10">Bài 10</h3>
<p>不把…放在眼里：khinh thường, không coi trọng<br>
他很骄傲，把别人<strong>不放在眼里</strong>。<br>
→ Anh ấy kiêu ngạo, không coi ai ra gì.</p>
<p>弄：làm (thay cho 做，干)<br>
你<strong>弄</strong>坏了我的手机。<br>
→ Bạn làm hỏng điện thoại của tôi.</p>
<p>搞：làm, tiến hành<br>
他们正在<strong>搞</strong>研究。<br>
→ Họ đang làm nghiên cứu.</p>
<p>甚至：thậm chí<br>
大家都来了，<strong>甚至</strong>老师也来了。<br>
→ Mọi người đều đến, thậm chí thầy giáo cũng đến.</p>
<p>以后：sau này<br>
我毕业<strong>以后</strong>想去中国。<br>
→ Sau khi tốt nghiệp tôi muốn đi Trung Quốc.</p>
<p>却：nhưng (nhấn mạnh ý trái ngược)<br>
他很累，<strong>却</strong>睡不着。<br>
→ Anh ấy rất mệt, nhưng lại không ngủ được.</p>
<p>偶然：tình cờ, ngẫu nhiên<br>
我<strong>偶然</strong>遇见了他。<br>
→ Tôi tình cờ gặp anh ấy.</p>
<hr>
<h3 id="bài-11">Bài 11</h3>
<p>大约：xấp xỉ<br>
他<strong>大约</strong>有三十岁。<br>
→ Anh ấy khoảng 30 tuổi.</p>
<p>不约而同：không hẹn mà cùng…<br>
我们<strong>不约而同</strong>地笑了。<br>
→ Chúng tôi không hẹn mà cùng cười.</p>
<p>只见：chỉ thấy (không có chủ ngữ)<br>
<strong>只见</strong>天上下起了大雨。<br>
→ Chỉ thấy trời đổ mưa to.</p>
<p>无奈：đành vậy, bất lực<br>
我很想去，<strong>无奈</strong>没有时间。<br>
→ Tôi rất muốn đi, nhưng đành không có thời gian.</p>
<p>十分：rất, hoàn toàn<br>
他<strong>十分</strong>高兴。<br>
→ Anh ấy rất vui.</p>
<p>形容词＋下去：vẫn cứ… mãi (nhấn mạnh tăng cấp)<br>
天气这么冷<strong>下去</strong>，我可受不了。<br>
→ Thời tiết mà lạnh mãi thế này, tôi chịu không nổi.</p>
<hr>
<h3 id="bài-12">Bài 12</h3>
<p>好不＋形容词：rất, vô cùng<br>
今天真是<strong>好不</strong>热闹啊！<br>
→ Hôm nay thật sự náo nhiệt vô cùng!</p>
<p>尽管：cho dù / cứ việc<br>
<strong>尽管</strong>下雨，他们还是出去了。<br>
→ Cho dù trời mưa, họ vẫn đi.<br>
有什么话<strong>尽管</strong>说。<br>
→ Có gì thì cứ nói.</p>
<p>难免：khó tránh<br>
朋友之间也<strong>难免</strong>有不同意见。<br>
→ Giữa bạn bè khó tránh có ý kiến khác nhau.</p>
<p>恐怕：chỉ sợ…<br>
快走吧，<strong>恐怕</strong>要下雨。<br>
→ Đi nhanh thôi, e là sắp mưa rồi.</p>
<p>免得：để tránh…<br>
别告诉他，<strong>免得</strong>他担心。<br>
→ Đừng nói cho anh ấy, để tránh anh ấy lo.</p>
<p>以为：tưởng rằng (nhưng sai)<br>
都十二点了，我<strong>以为</strong>才十点。<br>
→ Đã 12 giờ rồi, tôi cứ tưởng mới 10 giờ.</p>
<p>来：bổ ngữ, đến làm gì<br>
我<strong>来</strong>帮你拿。<br>
→ Tôi đến giúp bạn cầm.</p>
<hr>
<h3 id="bài-13">Bài 13</h3>
<p>总之：tóm lại, nói chung<br>
<strong>总之</strong>，学习汉语要多练习。<br>
→ Tóm lại, học tiếng Hán phải luyện nhiều.</p>
<p>总得：đều phải, cũng phải<br>
今天<strong>总得</strong>去一趟医院。<br>
→ Hôm nay nhất định phải đi bệnh viện một chuyến.</p>
<p>够：đủ, quá…<br>
今年夏天<strong>够</strong>热的。<br>
→ Mùa hè năm nay nóng quá.</p>
<p>哪怕：cho dù… cũng…<br>
<strong>哪怕</strong>失败了，也要再试一次。<br>
→ Cho dù thất bại cũng phải thử lại.</p>
<p>敢：dám…<br>
我不<strong>敢</strong>一个人去。<br>
→ Tôi không dám đi một mình.</p>
<p>好在：may mà, vừa vặn<br>
房间不大，<strong>好在</strong>只有我一个人住。<br>
→ Phòng không lớn, may mà chỉ mình tôi ở.</p>
<p>为难：làm khó<br>
我不会唱歌，你别<strong>为难</strong>我了。<br>
→ Tôi không biết hát, đừng làm khó tôi nữa.</p>
<p>反而：thế mà lại… (ngược dự đoán)<br>
他离这儿最远，<strong>反而</strong>来得最早。<br>
→ Anh ấy ở xa nhất, thế mà lại đến sớm nhất.</p>
<p>一…就是…：vừa… thì (mãi không dứt)<br>
我一看书<strong>就是</strong>一下午。<br>
→ Tôi mà đọc sách là đọc suốt cả buổi chiều.</p>
]]></content:encoded></item><item><title>Cùng anh ngắm hoa sơn tra - Ngải Mễ</title><link>https://yuu3008.com/2016/11/29/cung-anh-ngam-hoa-son-tra-ngai/</link><pubDate>Tue, 29 Nov 2016 00:24:07 +0900</pubDate><guid>https://yuu3008.com/2016/11/29/cung-anh-ngam-hoa-son-tra-ngai/</guid><description>&lt;p&gt;Phải làm thế nào mới có thể dốc lòng yêu một người? Đây là câu nói vang lên trong đầu mình liên tục mỗi khi lật giở truyện, cũng như mỗi lần nghĩ lại về các tình huống trong truyện hay chính lúc này đang ngồi viết cảm nhận đây, cũng vậy&amp;hellip;.&lt;/p&gt;</description><content:encoded><![CDATA[<p>Phải làm thế nào mới có thể dốc lòng yêu một người? Đây là câu nói vang lên trong đầu mình liên tục mỗi khi lật giở truyện, cũng như mỗi lần nghĩ lại về các tình huống trong truyện hay chính lúc này đang ngồi viết cảm nhận đây, cũng vậy&hellip;.</p>
<h2 id="thông-tinchung">Thông tin chung</h2>
<p>Tên tác phẩm: Cùng anh ngắm hoa sơn tra 山楂树之恋</p>
<p>Tên tác giả: Ngải Mễ 艾米</p>
<p>Độ dài/tình trạng xuất bản: 47 chương - đã hết</p>
<p>Năm: 2012</p>
<p>Một vài đường dẫn quan trọng: <a href="http://www.kanunu8.com/book4/8814/">Truyện tiếng Trung</a></p>
<figure>
    <img loading="lazy" src="/wp-content/uploads/2018/10/04654-e5b1b1e6a582e6a091e4b98be6818b.jpg"
         alt="Bìa truyện bản tiếng Trung"/> <figcaption>
            <p>Bìa truyện bản tiếng Trung</p>
        </figcaption>
</figure>

<h2 id="giới-thiệu-nhân-vật">Giới thiệu nhân vật</h2>
<p>Thu là con gái của một gia đình mà bố mẹ đều bị đấu tố trong cách mạng văn hoá, (Đại Cách mạng văn hoá giai cấp vô sản 无产阶级文化大革命 kéo dài từ năm 1966 tới 1976 dưới sự lãnh đạo của Mao Trạch Đông nhằm loại bỏ các phần tử “tiểu tư sản” gây ảnh hưởng đến sự phát triển của quốc gia (địa chủ, phú nông, phần tử phản cách mạng, phần tử xấu, phái hữu)). Ở cái thời đó, họ ganh đua với nhau xem ai cách mạng hơn, ai yêu nước hơn, nếu không đánh đập chỉ điểm người khác thì bị coi là thuộc phái hữu, phản cách mạng.</p>
<p>Nếu không chỉ điểm người khác, đấu tố tích cực thì biết đâu một ngày mai chính mình cũng sẽ bị đem ra đấu tố. Bản thân Thu hồi nhỏ khi chơi với bạn bè cũng nhại lại các cuộc đấu tố, khi mà ở đó người ta mắng chửi nhau chỉ vì tích trữ lương thực, là vì dùng lời lẽ không đúng mực khi nói về chủ tịch Mao Trạch Đông, là vì đi ăn hàng, là “mang tư tưởng tiểu tư sản”. Tới khi chính mẹ Thu cũng bị lôi ra đấu tố, rồi bị bạn bè xa lánh, Thu mới ngấm được chuyện mình khác mọi người là như thế nào. Thu thấm thía được mình không bao giờ có thể ngẩng đầu lên được, không những nghèo mà còn không có tương lai, một khi đã về nông thôn là không thể về lại thành phố, làm chuyện gì đến đoạn thẩm tra tư cách đều không thể qua được. Người như Thu không biết là đáng thương hay đáng trách. Thu đã được dạy đào tạo từ nhỏ tư tưởng của chủ tịch Mao là đúng, người xuất thân hèn kém như Thu cả đời cũng không thể thay đổi số phận được. Thu luôn cố gắng làm tất cả, làm công như nam giới, cật lực gánh cát, không ngại khó khăn làm đêm vất vả để kiếm một đồng hai hào mỗi ngày giúp đỡ đần phần nào gánh nặng trong nhà.</p>
<figure>
    <img loading="lazy" src="http://treepicturesonline.com/red-hawthorn.jpg"
         alt="Cây sơn tra (minh hoạ) Nơi Thu và Ba gặp nhau lần đầu Source: http://treepicturesonline.com/red-hawthorn.jpg"/> <figcaption>
            <p>Cây sơn tra (minh hoạ) Nơi Thu và Ba gặp nhau lần đầu Source: <a href="http://treepicturesonline.com/red-hawthorn.jpg">http://treepicturesonline.com/red-hawthorn.jpg</a></p>
        </figcaption>
</figure>

<p>Thu không dám mơ tới những điều cao sang, khi Tân nói cứ vay rồi sẽ có tiền trả, Thu đã rất thực tế nhắc đến tương lai ở nông thôn của mình, chỉ cần không nợ không tạo gánh nặng cho mẹ là may rồi chứ nói chi đến chuyện trả nợ nữa. Ở trường mình cũng đã từng nói chuyện với mấy bạn Trung Quốc, từ nhỏ đã được dạy là ghét Nhật, cũng như người Việt Nam mình từ nhỏ đã được tiêm vào đầu cái tư tưởng ghét Tàu rồi vậy.</p>
<p>Trong lúc mông muội thơ bé thì năng lực phán đoán và lập trường còn chưa vững vàng, đương nhiên phần đa sẽ tiếp nhận hoàn toàn các thông tin thu thập được và coi nó là chuẩn mực. Đến khi lớn lên, nếu có khả năng tiếp cận tri thức mới và nảy sinh xung đột thì một người mới có thể tự nhận thức và phán đoán đưa ra lựa chọn về cách hiểu của bản thân. Thế nhưng, đối với những người như Thu, từ nhỏ đến lớn đều chỉ tiếp xúc với một chiều một luồng văn hoá, thì biết phải thay đổi thế nào? Thu được dạy như thế, thấm nhuần tư tưởng, nên mọi điều Thu suy đoán đều theo hướng ấy, rằng tất cả những điều yêu thương lãng mạn đều chỉ là “tư tưởng tiểu tư sản”.</p>
<p>&ldquo;Không phải bịa, mà là thi vị hoá. Thế giới tồn tại khách quan, nhưng mỗi người cảm nhận thế giới một khác, con mắt nhà thơ nhìn thế giới sẽ thấy một thế giới khác.&rdquo; - Ba là một người nói chuyện đầy tính &ldquo;văn học&rdquo; như vậy đấy. Thu nhận nhiệm vụ về thôn thu thập tư liệu để xây dựng sách giáo khoa, rồi gặp Ba đang chơi nhạc ở dưới gốc cây sơn tra, và &ldquo;Cùng anh ngắm hoa sơn tra&rdquo; là chuyện tình rất đẹp rất nên thơ giữa hai người ấy&hellip;</p>
<h2 id="vài-suy-nghĩ">Vài suy nghĩ</h2>
<p>Khi đọc truyện đã có nhiều đoạn mình đã nghĩ nam chính là Lâm (con trai gia đình Thu ở nhờ) chứ không phải Ba. Lâm là một chàng trai hiền lành chân chất, không rõ Lâm có yêu Thu hay chỉ đơn giản là có cảm tình và muốn bảo vệ cô gái bé nhỏ ấy, nhưng những hành động của Lâm hoàn toàn có thể làm bất cứ ai rơi lệ. Người ta có lẽ chỉ nhớ Tân luôn giúp Thu, kiếm đường phèn rồi dõi theo Thu, lo lắng Thu đi làm vất vả, nhưng đâu nhớ chính lần đầu đi kiếm hồ đào cho mẹ Thu chính là Lâm. Lâm không nghĩ được nhiều như Tân, không nói ngọt được như Ba, chỉ đơn giản là thấy Thu cần nên đi bộ xa tới rách giày để mang về sớm cho Thu thôi.</p>
<p>Thật sự chẳng qua Thu không cho Lâm một cơ hội nào cả, tất cả những gì Thu có thể đáp lại, cho dù là đan áo hay là khâu giày đều chỉ là hàm ơn mà thôi. Đọc tới những đoạn Thu nghĩ về Lâm, đắn đo so sánh Lâm với Ba, mình đã những tưởng truyện sẽ đi theo hướng rất thực tế là để hai người đến với nhau, nhưng kết cục vẫn là một mối tình đẹp về một cô gái vì ấn tượng với tiếng đàn mà rơi vào lưới tình mà không thoát ra được. Lựa chọn của Thu, lựa chọn của tác giả để cô gái ấy được thả mình trong chuyện tình lãng mạn ấy thôi, cũng hay.</p>
<p><strong>怎么能用心去爱一个人?</strong></p>
<p>Phải làm thế nào mới có thể dốc lòng yêu một người? Đây là câu nói vang lên trong đầu mình liên tục mỗi khi lật giở truyện, cũng như mỗi lần nghĩ lại về các tình huống trong truyện hay chính lúc này đang ngồi viết cảm nhận đây, cũng vậy. Có thể người ta rất dễ dàng để nhận ra, mình có cảm tình với ai, ai là người ánh mắt mình luôn kiếm tìm trong đám đông, ai là người mình luôn muốn nói chuyện hàng ngày không dứt, ai là người mình yêu từ tận đáy lòng, nhưng có lẽ, có dùng cả đời cũng không thể nắm được làm thế nào mới tốt cho người mình yêu, làm thế nào để yêu người ấy. Tác giả Ngải Mễ dường như dẫn người đọc suy ngẫm lại về câu hỏi này với “Cùng anh ngắm hoa sơn tra”. Tình yêu trong truyện quả thực rất đẹp, đẹp vì rất giản đơn rất thuần khiết.</p>
<p>Thu trong sáng lắm, và tình yêu của Thu cũng trong sáng chân thật hơn bất kỳ ai. Thu không biết yêu nhau người ta phải làm gì, tới lúc Tân ôm hôn Thu cũng không hiểu, chỉ thấy trong lòng khác lạ, nhưng Thu biết hờn ghen khi người ta nhắc đến vợ chưa cưới của Tân, biết nhớ Tân, biết đau lòng thay cho Tân. Chỉ là, cách suy nghĩ của Thu ngây ngô như một đứa trẻ mà thôi. Có lần, vì phải về nhà sớm mà Thu để Tân lại ngoài tìm chỗ ngủ, lại lo anh không tìm được chỗ mà chết rét. Những tưởng chỉ suy nghĩ đến vậy, Thu nghĩ cả đêm, nếu Tân chết thì mình chết theo, vậy là ở bên nhau mà không dị nghị, rồi nhớ tới mẹ già em nhỏ, lại nghĩ mình phụng dưỡng xong rồi sẽ chết theo là ổn. Không dừng ở đó, mấy hôm Thu còn đi hỏi thăm trạm xá xem có ai bị chết rét không, rồi bồn chồn không biết nên biên thư về chỗ Tân hỏi thăm hay không, không hỏi thì nóng ruột mà hỏi rồi thì lại sợ lộ tình cảm của hai người.</p>
<p>Cứ như vậy tình cảm của cả hai lớn dần lớn dần, hành động theo tiếng gọi của trái tim. Vì nhớ mà muốn gặp, chứ không phải gặp nhau để thể hiện nỗi nhớ. Lại nghĩ bây giờ các phương tiện liên lạc sẵn có, để mặc định yêu nhau là phải nhắn tin phải hỏi thăm phải thế này thế khác, chứ không còn là vì nhớ nhau nên muốn gặp nhau, không gặp được nhau nên đành nhắn tin… Phải chăng tình yêu cũng vì thế mà hời hợt hơn rất nhiều?&hellip;</p>
<p>Nhớ nhất về tình yêu của hai người chắc là chi tiết Thu chuẩn bị thú nhận với anh về tình yêu của mình. Lúc ấy Thu nhớ đến tình tiết trong &ldquo;Tây Du Ký&rdquo;, Tôn Ngộ Không tránh không nói tên vì tên yêu quái bốn thầy trò phải đối mặt có một chiếc bình mà chỉ cần gọi tên sẽ bị hút vào trong đó và tan thành nước. Thu sợ chỉ cần thổ lộ với anh rồi sẽ đắm chìm trong tình yêu ấy mà không thoát ra được mất.</p>
<p>Một chuyện tình thật đẹp, thật giản đơn mà cũng thật sâu đậm.</p>
<p>Tới tận những dòng cuối cùng.</p>
<h2 id="kết">Kết</h2>
<p>Tác giả Ngải Mễ kết câu chuyện bằng đôi lời của chính nhân vật &ldquo;Thu&rdquo; của đời thực. Một câu chuyện rất đẹp vì quá gần mà cũng quá xa, xa với thời đại và nơi mình đang sống, xa cả về thời gian và không gian nhưng sao cảm giác thực vô cùng, và cũng buồn vô tận&hellip;&hellip;&hellip;.</p>
<p>&ldquo;Thế giới khách quan chỉ có một, nhưng thế giới chủ quan trong lòng mỗi người, hoặc nói, thế giới khách quan phản ánh trong lòng mỗi người, lại vô cùng khác nhau&rdquo;.</p>
<p><strong>Đánh giá tổng thể</strong>: 8.0/10.0⭐️.</p>]]></content:encoded></item><item><title>Cách xoay rubik cơ bản</title><link>https://yuu3008.com/2016/10/05/cach-xoay-rubik-co-ban/</link><pubDate>Wed, 05 Oct 2016 00:31:40 +0900</pubDate><guid>https://yuu3008.com/2016/10/05/cach-xoay-rubik-co-ban/</guid><description>&lt;h2 id="rubik"&gt;Rubik&lt;/h2&gt;
&lt;p&gt;Cục Rubik là một trò giải đố được kiến trúc sư Hungary Ernő Rubik năm 1974. Không biết viết gì nữa nên trích tạm một câu nói của ông :)).&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;“If you are curious, you’ll find the puzzles around you. If you are determined, you will solve them. ” Erno Rubik&lt;/p&gt;</description><content:encoded><![CDATA[<h2 id="rubik">Rubik</h2>
<p>Cục Rubik là một trò giải đố được kiến trúc sư Hungary Ernő Rubik năm 1974. Không biết viết gì nữa nên trích tạm một câu nói của ông :)).</p>
<p>“If you are curious, you’ll find the puzzles around you. If you are determined, you will solve them. ” Erno Rubik</p>
<h2 id="quy-tắc-xoay-rubik-cơ-bản">Quy tắc xoay rubik cơ bản</h2>
<p>Có hai cách xếp chính là cạnh-đỉnh và theo tầng</p>
<table class=""><tbody><tr><td>Xếp chữ thập ở một mặt</td><td>7</td><td>2 giây.</td><td></td></tr><tr><td>Xếp đỉnh và cạnh của một mặt tương ứng như hình</td><td>4 x 7</td><td>4 x 2 giây.</td><td></td></tr><tr><td>Xếp cùng lúc định hướng cạnh và đỉnh đề tầng cuối cùng có đủ màu (1 trong 40 công thức)</td><td>9</td><td>3 giây.</td><td></td></tr><tr><td>Xếp 8 viên còn lại của tầng cuối (1 trong 13 công thức)</td><td>12</td><td>4 giây.</td><td></td></tr><tr><td>Tổng</td><td>56</td><td>17</td><td></td></tr></tbody></table>
<p>(Nguồn: http://www.ws.binghamton.edu/fridrich/system.html)</p>
<h2 id="trang-web-rubik-hay">Trang web rubik hay</h2>
<p><a href="http://www.speedcubing.com/"><strong>Speedcubing</strong></a> : trang web tổng hợp thông tin về kỷ lục, các giải đấu, v.v.. tiếc là chỉ cập nhật đến năm 2012</p>
<p><strong><a href="https://www.worldcubeassociation.org/">World Cube Association</a></strong> : trang thông tin chính về các giải đấu, các kỷ lục qua các năm. Giải đấu tiếp theo sẽ là ở Pháp vào tháng 7 năm 2017.</p>
<p><strong><a href="http://www.ws.binghamton.edu/fridrich/cube.html">Jessica Fridrich</a></strong>: (từ hồi biết xoay rubik đã nghe tên Fridrich rồi mà giờ mới biết đây là một giáo sư nữ, quá giỏi&hellip;). Lúc nào rảnh chắc sẽ ráng ngồi viết một bài rõ hơn.</p>
<p><strong><a href="http://cubefreak.net/speed/">Cubefreak</a></strong>: trang tổng hợp thông tin đầy đủ về cách xoay, con đường đi từ chưa biết gì tới sub-10s.</p>
<h2 id="quá-trình-luyện-from-zero-to-sub-10s">Quá trình luyện &ldquo;from zero to sub-10s&rdquo;</h2>
<p>Hay làm thế nào để giải rubik dưới 10 giây.</p>
<p>(Nguồn: http://cubefreak.net/speed/articles/howtolearn.php)</p>
<h4 id="bước-0-chuẩn-bị">Bước 0: Chuẩn bị</h4>
<p>Nắm bắt các mặt của rubik, các hướng xoay và kí hiệu xoay (như hình dưới). Một vài ký hiệu đặc biệt khác: w là xoay 2 tầng, r là xoay 1 vòng theo chiều của R,&hellip;</p>
<figure>
    <img loading="lazy" src="http://i121.photobucket.com/albums/o213/fatasi_2006/2254854456_aa05b4f7b1_o.gif"/> 
</figure>

<figure>
    <img loading="lazy" src="http://farm3.static.flickr.com/2131/2254055063_ef4a2ff9ea_o.gif"/> 
</figure>

<h4 id="bước-1-giải-theo-từng-tầng">Bước 1: Giải theo từng tầng</h4>
<p>Học phương pháp giải theo từng tầng. Ngoài ra có thể luyện thêm kỹ năng của các ngón tay (fingertrick) ở <a href="https://www.youtube.com/watch?v=rzvW3dI03ws&amp;feature=youtu.be">đây</a> (người hướng dẫn là Alexander Lau đang đứng thứ 3 thế giới về xoay rubik với kết quả ở WCA là 5.96 giây với cục 3x3x3).<br>
Số công thức cần học: 11 (4 cho tầng cuối, 7 ngắn và tương đối đơn giản)<br>
Số lần xoay: ~110<br>
Tốc độ có thể đạt được: ~35 giây<br>
Mục tiêu để có thể chuyển đến bước tiếp theo: 60 giây = ~ 2 lần xoay/giây (tps - turns per second)</p>
<h4 id="bước-2-oll-và-pll">Bước 2: OLL và PLL</h4>
<p>Học một số công thức để cải thiện tầng cuối cùng.<br>
Số công thức cần học: 16 tầng cuối (3 chuyển cạnh, 7 chuyển góc, 2 hoán vị góc, 4 hoán vị cạnh)<br>
Số lần xoay: ~85<br>
Tốc độ có thể đạt được: ~25 giây<br>
Mục tiêu để có thể chuyển đến bước tiếp theo: 40 giây = ~ 2 lần xoay/giây (tps - turns per second)</p>
<h4 id="bước-3-fridrich-cho-người-lười">Bước 3: Fridrich cho người lười</h4>
<p>3a: 3-LLL: kết hợp PLL hai bước với tất cả các công thức PLL (31 công thức, có 10 công thức cũ từ bước 2 và 15 công thức mới)<br>
3b: F2L tiêu chuẩn: để xoay được 2 tầng đầu (41 công thức, đa phần ngắn)<br>
Số lần xoay: ~63<br>
Tốc độ có thể đạt được: ~15 giây<br>
Mục tiêu để có thể chuyển đến bước tiếp theo: 25 giây = ~ 2,5 lần xoay/giây (tps - turns per second)</p>
<h4 id="bước-4-fridrich-đầy-đủ">Bước 4: Fridrich đầy đủ</h4>
<p>Học toàn bộ OLL.<br>
Số công thức cần học: 78 công thức cuối (47 công thức hướng mới)<br>
Số lần xoay: ~56<br>
Tốc độ có thể đạt được: &lt;10 giây</p>
<h2 id="nhật-ký-mới-tập-rubik">Nhật ký mới tập rubik</h2>
<p>Cách đây rất nhiều năm mình đã từng ngồi xoay rubik, nhưng không chủ tâm luyện tập cho nhanh hay gì cả, chỉ làm cách nào làm chủ cục 3x3x3 để có thể giải được mấy cục dị bản khác thôi. Hiện tại thì do quá rảnh nên mình dự định sẽ luyện xoay nhanh tới một mức nào đó (đương nhiên là học càng ít công thức càng tốt).</p>
<p>Cục rubik hiện tại của mình mua ở trên amazon, link ở <a href="https://www.amazon.co.jp/Newisland%E3%82%B9%E3%83%94%E3%83%BC%E3%83%89%E3%82%AD%E3%83%A5%E3%83%BC%E3%83%96-ver-2-0-%E3%82%B9%E3%83%86%E3%83%83%E3%82%AB%E3%83%BC%E7%AB%8B%E4%BD%93%E3%83%91%E3%82%BA%E3%83%AB-6%E9%9D%A2%E5%AE%8C%E6%88%90%E6%94%BB%E7%95%A5%E6%9B%B8-57x57x57%EF%BD%8Dm/dp/B00JJHICDM/ref=sr_1_1?ie=UTF8&amp;qid=1475584597&amp;sr=8-1&amp;keywords=newisland%E3%82%B9%E3%83%94%E3%83%BC%E3%83%89%E3%82%AD%E3%83%A5%E3%83%BC%E3%83%96">đây</a> (đặt hàng đêm hôm trước sáng hôm sau 9h thấy đồng chí tới gõ cửa giao hàng, đúng là siêu tiện lợi). Lúc đầu mua cục ở cửa hàng 100y về xoay được vài (chục) lần thì đau cả tay, ngoài việc rít thì nó không vuốt cạnh và góc nên đẩy 2 ngón là bị cọ ngay, thậm chí có lúc không thể xoay 1 lần được mà phải xoay 3 lần theo chiều ngược lại&hellip; Mình có tìm hiểu qua trên mạng thì mấy người đang giữ kỷ lục thế giới đều dùng cục của MoYu (thấy có link bán trên amazon ở <a href="https://www.amazon.com/MoYu-Aolong-Black-Speed-Puzzle/dp/B00KGFEJJW">đây</a>) nhưng không vận chuyển đến Nhật nên không đặt được. Cục Newisland này thấy được đánh giá cũng tốt (có thể xem thêm video mở hộp cục này của một bạn trên youtube ở <a href="https://www.youtube.com/watch?v=skElOeDbaLk">đây</a>). Giá cả thì cũng không mắc lắm, mà thấy ghi đều đã được bôi trơn (lubed) nên cũng tương đối ổn.</p>]]></content:encoded></item><item><title>Từ điển tiếng Trung - Websites và Apps</title><link>https://yuu3008.com/2016/08/18/tu-dien-tieng-trung-websites-va-apps/</link><pubDate>Thu, 18 Aug 2016 22:39:02 +0900</pubDate><guid>https://yuu3008.com/2016/08/18/tu-dien-tieng-trung-websites-va-apps/</guid><description>&lt;h2 id="website-từ-điển-tiếng-trung"&gt;Website Từ điển tiếng Trung&lt;/h2&gt;
&lt;p&gt;Mình sử dụng tương đối nhiều website từ điển tiếng Trung cùng lúc để tra từ, vì thông tin nhận được khác nhau phục vụ cho các mục đích khác nhau. Để phục vụ cho việc so sánh trong bài viết này mình sẽ tra tất cả các từ điển với cùng một từ 梦想.&lt;/p&gt;</description><content:encoded><![CDATA[<h2 id="website-từ-điển-tiếng-trung">Website Từ điển tiếng Trung</h2>
<p>Mình sử dụng tương đối nhiều website từ điển tiếng Trung cùng lúc để tra từ, vì thông tin nhận được khác nhau phục vụ cho các mục đích khác nhau. Để phục vụ cho việc so sánh trong bài viết này mình sẽ tra tất cả các từ điển với cùng một từ 梦想.</p>
<h3 id="1-vietgle">(1) Vietgle</h3>
<p><a href="http://tratu.coviet.vn/hoc-tieng-trung/tu-dien/lac-viet/V-T/-all.html">http://tratu.coviet.vn/hoc-tieng-trung/tu-dien/lac-viet/V-T/-all.html</a></p>
<p>Trang này có cả từ điển Trung-Việt Việt-Trung và Trung-Anh Anh-Việt nên là địa chỉ mình hay truy cập nhất. Mấy từ điển Trung-Việt khác trên mạng đều sử dụng cùng nguồn từ vựng với trang này, nhưng cách trình bày bố cục kết quả không rõ ràng (lỗi phông&hellip;) nên mình không sử dụng.</p>
<figure>
    <img loading="lazy" src="https://c2.staticflickr.com/8/7471/28444772384_68149dc3a7_o.png"
         alt="Kết quả trả về rất rõ ràng, có âm pin-yin, biểu tượng loa để nghe phát âm, nghĩa và vài ví dụ."/> <figcaption>
            <p>Kết quả trả về rất rõ ràng, có âm pin-yin, biểu tượng loa để nghe phát âm, nghĩa và vài ví dụ.</p>
        </figcaption>
</figure>

<h3 id="2-hán-việt-từ-điển">(2) Hán Việt từ điển</h3>
<p><a href="http://hvdic.thivien.net/">http://hvdic.thivien.net/</a></p>
<p>Tra từ điển này ra cả âm Hán Việt của từ nên dễ hình dung phần nào nghĩa và nhớ cách đọc hơn, có thể tra âm Hán-Việt hoặc pin-yin.</p>
<figure>
    <img loading="lazy" src="https://c1.staticflickr.com/9/8465/28989518451_1364df186c_o.png"
         alt="Tra âm Hán Việt"/> <figcaption>
            <p>Tra âm Hán Việt</p>
        </figcaption>
</figure>

<figure>
    <img loading="lazy" src="https://c1.staticflickr.com/9/8395/28989518681_e9d5f0a365_o.png"
         alt="Tra pin-yin"/> <figcaption>
            <p>Tra pin-yin</p>
        </figcaption>
</figure>

<h3 id="3-line-dict">(3) Line Dict</h3>
<p><a href="http://ce.linedict.com/dict.html">http://ce.linedict.com/dict.html</a></p>
<p>Từ điển Trung-Anh Anh-Trung này tiền thân là Nciku, bị LINE mua lại rồi làm thành Line Dict thì phải, mình đã dùng nó từ rất lâu rất lâu rồi&hellip; từ hồi không học tiếng Trung mà thi thoảng chỉ tra cho biết cho vui thôi. Điểm đặc biệt nhất của từ điển này là có thể tra từ dựa trên việc vẽ chữ (nhiều trang web khác cũng có chức năng này nhưng nhận diện chữ ở đây đúng nhất, viết sai thứ tự nét hay nét nguệch ngoạc cũng vẫn nhận được). Ngoài ra còn có thể xem luôn mức kỳ thi HSK mà từ này sẽ xuất hiện, thứ tự nét, nghĩa, ví dụ (kèm âm thanh).</p>
<figure>
    <img loading="lazy" src="https://c1.staticflickr.com/9/8372/28779605800_6026c25ec0.jpg"/> 
</figure>

<h3 id="4-google-dịch">(4) Google Dịch</h3>
<p>Dịch tự động, kết quả trả về rất nhanh nhưng thường&hellip; hơi kì, chỉ nên sử dụng khi tra từ chuyên ngành, hoặc muốn hiểu đại ý của một đoạn văn dài.</p>
<figure>
    <img loading="lazy" src="https://c1.staticflickr.com/9/8236/28989553961_c00a42d75e_b.jpg"/> 
</figure>

<h2 id="ứng-dụng-trên-điện-thoại">Ứng dụng trên điện thoại</h2>
<h3 id="1-từ-điển-trung-việt">(1) Từ điển Trung Việt</h3>
<p><a href="https://play.google.com/store/apps/details?id=com.thonvy.trungviet&amp;hl=vi">Android</a>|<a href="https://itunes.apple.com/vn/app/tu-ien-trung-viet/id955061929?mt=8">iOS</a></p>
<p>Mình đã thử rất nhiều ứng dụng trên appstore, kết quả đây là ứng dụng tra Trung-Việt Việt-Trung tốt nhất mà mình đã thấy :). Kết quả hiển thị rõ ràng, đẹp, có thể sử dụng offline, có kèm phát âm, nối với google dịch, có thể xem lại lịch sử,&hellip; Tổng hợp lại thì hầu như tất cả các yêu cầu mà mình cần thì ứng dụng này đều đáp ứng được.</p>
<figure>
    <img loading="lazy" src="https://c1.staticflickr.com/9/8470/28448186093_1801e5e337.jpg"/> 
</figure>

<h3 id="2-pleco">(2) Pleco</h3>
<p><a href="https://play.google.com/store/apps/details?id=com.pleco.chinesesystem&amp;hl=en">Android</a>|<a href="https://itunes.apple.com/en/app/pleco-chinese-dictionary/id341922306?mt=8">iOS</a></p>
<p>Đây là ứng dụng tra Trung-Anh Anh-Trung đầu tiên và cũng là duy nhất mà mình sử dụng, vì độ tiện dụng của nó đánh bại tất cả các ứng dụng tương tự khác :). Chức năng của ứng dụng này chắc viết cả một bài cũng không hết, nhưng đúng là cần gì, Pleco đều có ~ Màu sắc của chữ Hán dựa trên thanh âm của chữ đó: thanh 1 (đỏ), thanh 2 (xanh lá), thanh 3 (xanh dương), thanh 4 (tím), thanh nhẹ (xám).</p>
<figure>
    <img loading="lazy" src="https://c1.staticflickr.com/9/8119/29033159696_f77a2fa4ec.jpg"
         alt="Kết quả bao gồm từ, pinyin, nghĩa và ví dụ câu, các câu đều có kèm file nghe. Ví dụ như từ 梦想 có hai chữ Hán thì có thể bấm vào mỗi chữ để liệt kê các từ khác cũng có chữ Hán đó, rất tiện lợi."/> <figcaption>
            <p>Kết quả bao gồm từ, pinyin, nghĩa và ví dụ câu, các câu đều có kèm file nghe. Ví dụ như từ 梦想 có hai chữ Hán thì có thể bấm vào mỗi chữ để liệt kê các từ khác cũng có chữ Hán đó, rất tiện lợi.</p>
        </figcaption>
</figure>

<h3 id="3-google-dịch">(3) Google Dịch</h3>
<p><a href="https://play.google.com/store/apps/details?id=com.google.android.apps.translate&amp;hl=en">Android</a>|<a href="https://itunes.apple.com/en/app/google-translate/id414706506?mt=8">iOS</a></p>
<p>Chức năng của ứng dụng Google Dịch thì cũng tương tự như khi sử dụng trên máy tính, nhưng đối với điện thoại thì việc có thể dịch dựa trên nhận diện chữ viết trong hình ảnh là tiện nhất. Các ứng dụng khác đều yêu cầu &ldquo;vẽ&rdquo; lại chữ, nhưng Google Trans có thể dịch từ ảnh, và gần như là hoàn toàn đúng (như hình dưới là nhận diện tiếng Nhật, nhưng tiếng Trung cũng tương tự).</p>
<figure>
    <img loading="lazy" src="https://c1.staticflickr.com/9/8102/28447553443_933aa8ca2a.jpg"/> 
</figure>

<p>//Ngoài ra cũng còn tương đối nhiều website/ứng dụng khác mà mình đã từng thử qua, nhưng đây là các website/ứng dụng mà mình hay sử dụng nhất ;).</p>]]></content:encoded></item><item><title>Từ điển tiếng Nhật - Websites và Apps</title><link>https://yuu3008.com/2016/08/18/tu-dien-tieng-nhat/</link><pubDate>Thu, 18 Aug 2016 22:06:17 +0900</pubDate><guid>https://yuu3008.com/2016/08/18/tu-dien-tieng-nhat/</guid><description>&lt;h2 id="website-từ-điển-tiếng-nhật"&gt;Website Từ điển tiếng Nhật&lt;/h2&gt;
&lt;p&gt;Mình sử dụng tương đối nhiều website từ điển tiếng Nhật cùng lúc để tra từ, vì thông tin nhận được khác nhau phục vụ cho các mục đích khác nhau. Để phục vụ cho việc so sánh trong bài viết này mình sẽ tra tất cả các từ điển với cùng một từ 工場.&lt;/p&gt;</description><content:encoded><![CDATA[<h2 id="website-từ-điển-tiếng-nhật">Website Từ điển tiếng Nhật</h2>
<p>Mình sử dụng tương đối nhiều website từ điển tiếng Nhật cùng lúc để tra từ, vì thông tin nhận được khác nhau phục vụ cho các mục đích khác nhau. Để phục vụ cho việc so sánh trong bài viết này mình sẽ tra tất cả các từ điển với cùng một từ 工場.</p>
<h3 id="1-tratu-của-soha">(1) Tratu của Soha</h3>
<p><a href="http://tratu.soha.vn/">http://tratu.soha.vn/</a></p>
<p>Đây là một từ điển tương đối lớn, hầu như những từ đơn mình tra đều có, cách trình bày rõ ràng, có câu ví dụ và dịch nghĩa câu ví dụ. Ngoài từ điển Việt-Nhật Nhật-Việt còn có cả từ điển Nhật-Anh, Anh-Nhật. Điểm mạnh của từ điển này là các từ vựng chuyên ngành rất nhiều, có các cụm từ vựng hay sử dụng được phân loại rõ ràng.</p>
<figure>
    <img loading="lazy" src="https://c1.staticflickr.com/9/8353/28987615111_83fb2565a7_b.jpg"
         alt="Từ điển này phân rõ theo từ loại, theo cách đọc bằng màu đỏ, nghĩa màu đen, lĩnh vực màu xanh, từ chuyên ngành sẽ được tách riêng theo từng mục ở dưới."/> <figcaption>
            <p>Từ điển này phân rõ theo từ loại, theo cách đọc bằng màu đỏ, nghĩa màu đen, lĩnh vực màu xanh, từ chuyên ngành sẽ được tách riêng theo từng mục ở dưới.</p>
        </figcaption>
</figure>

<h3 id="2-mazii-dictionary">(2) Mazii Dictionary</h3>
<p><a href="http://mazii.net/">http://mazii.net/</a></p>
<p>Từ điển này cho phép tra Việt-Nhật (100.000 từ), Nhật-Việt (250.000 từ), Hán tự và cả ngữ pháp, mẫu câu. Điểm mạnh của từ điển này là trong khung tìm kiếm từ có thể gõ tiếng Nhật, tiếng Việt hoặc romaji đều có thể trả về kết quả từ cần tìm kiếm. Ngoài ra, bạn có thể nghe cách phát âm của từ, hay tham khảo các từ vựng liên quan tới từ mà bạn vừa tra, tuy nhiên đối với các từ vựng mở rộng thường chỉ có tiếng Anh chứ không có tiếng Việt. Nếu từ/cụm từ bạn tra không có trong từ điển, mazii sẽ tự động trả về kết quả dịch tự động.</p>
<figure>
    <img loading="lazy" src="https://c1.staticflickr.com/9/8201/28987788201_bae3e2db21_o.png"
         alt="Đây là một phần kết quả trả về khi tra từ, phía dưới là một vài từ liên quan khác, ví dụ như 染色工場,&hellip;"/> <figcaption>
            <p>Đây là một phần kết quả trả về khi tra từ, phía dưới là một vài từ liên quan khác, ví dụ như 染色工場,&hellip;</p>
        </figcaption>
</figure>

<h3 id="3-hán-việt-từ-điển">(3) Hán Việt từ điển</h3>
<p><a href="http://hvdic.thivien.net/">http://hvdic.thivien.net/</a></p>
<p>Tra từ điển này nhiều khi không ra nghĩa/nghĩa tiếng Trung nhưng cho cách đọc Hán Việt của từ nên dễ hình dung phần nào nghĩa và nhớ cách đọc hơn.</p>
<figure>
    <img loading="lazy" src="https://c1.staticflickr.com/9/8155/28778786820_1b7fcd0d0b_o.png"/> 
</figure>

<h3 id="4-alc">(4) Alc</h3>
<p><a href="http://www.alc.co.jp/">http://www.alc.co.jp/</a></p>
<p>Đây là từ điển Anh-Nhật, Nhật-Anh. Từ điển này rất tiện dụng khi muốn tìm kiếm các cụm từ chuyên ngành bằng tiếng Anh hay tiếng Nhật, hay tìm ví dụ sử dụng trong câu.</p>
<figure>
    <img loading="lazy" src="https://c1.staticflickr.com/9/8091/28778824560_73da0069d8_b.jpg"
         alt="Tìm kiếm trả về 1034 kết quả, không chỉ từ mà còn cả các cụm từ hoặc câu nên rất tiện dụng khi muốn tìm cách sử dụng từ."/> <figcaption>
            <p>Tìm kiếm trả về 1034 kết quả, không chỉ từ mà còn cả các cụm từ hoặc câu nên rất tiện dụng khi muốn tìm cách sử dụng từ.</p>
        </figcaption>
</figure>

<h3 id="5-weblio">(5) Weblio</h3>
<p><a href="http://ejje.weblio.jp/">http://ejje.weblio.jp/</a></p>
<p>Đây là từ điển rộng và có thể coi là đầy đủ nhất, nhưng ngược lại vì lượng thông tin quá nhiều nên cũng khó lựa chọn. Bản thân mình rất ít khi dùng từ điển này, trừ khi muốn tìm hiểu rõ hơn về một cụm từ thôi.</p>
<p>null</p>
<h3 id="6-google-dịch">(6) Google Dịch</h3>
<p>Dịch tự động, kết quả trả về rất nhanh nhưng thường&hellip; hơi kì, chỉ nên sử dụng khi tra từ chuyên ngành, hoặc muốn hiểu đại ý của một đoạn văn dài.</p>
<figure>
    <img loading="lazy" src="https://c1.staticflickr.com/9/8204/29065457635_65079e0115_b.jpg"/> 
</figure>

<h2 id="ứng-dụng-trên-điện-thoại">Ứng dụng trên điện thoại</h2>
<h3 id="1-jdict">(1) Jdict</h3>
<p><a href="https://play.google.com/store/apps/details?id=info.hoang8f.jdict&amp;hl=en">Android</a>|<a href="https://itunes.apple.com/jp/app/jdict-tu-ien-nhat-viet-viet/id751655909?mt=8">iOS</a></p>
<p>Ứng dụng từ điển Việt-Nhật, Nhật-Việt gọn nhẹ, nhiều từ và có thể coi là tốt nhất mà mình thấy trên appstore. Kết quả trả về là từ, cách đọc, cách phát âm, cụm từ ví dụ và giải thích, âm Hán-Việt. Từ đã tra cứu cũng có thể được lưu trữ để xem lại sau.</p>
<figure>
    <img loading="lazy" src="https://c1.staticflickr.com/9/8889/28989000311_19e1ba40b6.jpg"/> 
</figure>

<h3 id="2-mazii">(2) Mazii</h3>
<p><a href="https://play.google.com/store/apps/details?id=com.mazii.dictionary&amp;hl=en">Android</a>|<a href="https://itunes.apple.com/us/app/tu-ien-tieng-nhat-viet-mazii/id933081417?mt=8">iOS</a></p>
<p>Đây là ứng dụng phát triển từ mazii.net nên phần nghĩa và chức năng gần tương tự như website mình đã nhắc đến ở trên.</p>
<figure>
    <img loading="lazy" src="https://c1.staticflickr.com/9/8169/28447553623_317c7c2eec.jpg"/> 
</figure>

<h3 id="3-imiwa">(3) imiwa?</h3>
<p><a href="https://itunes.apple.com/en/app/imiwa-japanese-dictionary/id288499125?mt=8">iOS</a></p>
<p>Với ứng dụng này có thể cùng lúc tra được rất nhiều thứ tiếng cùng với các câu ví dụ kèm cách đọc (file âm thanh). Hạn chế duy nhất là dung lượng của từ điển offline quá nặng T.T.</p>
<figure>
    <img loading="lazy" src="https://c1.staticflickr.com/9/8560/28960237332_96077e1410.jpg"/> 
</figure>

<h3 id="4-google-dịch">(4) Google Dịch</h3>
<p><a href="https://play.google.com/store/apps/details?id=com.google.android.apps.translate&amp;hl=en">Android</a>|<a href="https://itunes.apple.com/en/app/google-translate/id414706506?mt=8">iOS</a></p>
<p>Chức năng của ứng dụng Google Dịch thì cũng tương tự như khi sử dụng trên máy tính, nhưng đối với điện thoại thì việc có thể dịch dựa trên nhận diện chữ viết trong hình ảnh là tiện nhất. Các ứng dụng khác đều yêu cầu &ldquo;vẽ&rdquo; lại chữ, nhưng Google Trans có thể dịch từ ảnh, và gần như là hoàn toàn đúng (như hình dưới).</p>
<figure>
    <img loading="lazy" src="https://c1.staticflickr.com/9/8102/28447553443_933aa8ca2a.jpg"/> 
</figure>

<p> Ngoài ra cũng còn tương đối nhiều website/ứng dụng khác mà mình đã từng thử qua, nhưng đây là các website/ứng dụng mà mình hay sử dụng nhất ;).</p>]]></content:encoded></item><item><title>Website học ngoại ngữ: Luyện viết với lang-8</title><link>https://yuu3008.com/2016/08/18/luyen-viet-voi-lang8/</link><pubDate>Thu, 18 Aug 2016 18:45:14 +0900</pubDate><guid>https://yuu3008.com/2016/08/18/luyen-viet-voi-lang8/</guid><description>&lt;h2 id="lang-8"&gt;Lang-8&lt;/h2&gt;
&lt;p&gt;Lang-8 là một trang web theo dạng mạng xã hội giúp người tham gia luyện viết thông qua việc giúp đỡ nhau chỉnh sửa bài viết. Cụ thể hơn là, bạn có thể đăng bài bằng ngôn ngữ bạn đang học và sẽ được những người bản xứ hoặc những người cũng đang theo học ngôn ngữ đó chỉnh sửa giúp, ngược lại bạn cũng có thể giúp những người đang học các ngôn ngữ mà bạn biết chỉnh sửa câu văn của họ. Việc làm hai chiều này không chỉ là một hình thức “cho và nhận”, mà bản thân mình khi giúp người khác sửa tiếng Việt cũng giúp mình nhận ra người nước ngoài kể cả có học ngữ pháp từ vựng bao nhiêu đi chăng nữa, cho dù viết đúng ngữ pháp đúng chính tả nhưng đọc vẫn hoàn toàn nhận ra không phải người bản xứ viết, và dở nhất là nhiều khi ý muốn truyền đạt lại bị hiểu sai.&lt;/p&gt;</description><content:encoded><![CDATA[<h2 id="lang-8">Lang-8</h2>
<p>Lang-8 là một trang web theo dạng mạng xã hội giúp người tham gia luyện viết thông qua việc giúp đỡ nhau chỉnh sửa bài viết. Cụ thể hơn là, bạn có thể đăng bài bằng ngôn ngữ bạn đang học và sẽ được những người bản xứ hoặc những người cũng đang theo học ngôn ngữ đó chỉnh sửa giúp, ngược lại bạn cũng có thể giúp những người đang học các ngôn ngữ mà bạn biết chỉnh sửa câu văn của họ. Việc làm hai chiều này không chỉ là một hình thức “cho và nhận”, mà bản thân mình khi giúp người khác sửa tiếng Việt cũng giúp mình nhận ra người nước ngoài kể cả có học ngữ pháp từ vựng bao nhiêu đi chăng nữa, cho dù viết đúng ngữ pháp đúng chính tả nhưng đọc vẫn hoàn toàn nhận ra không phải người bản xứ viết, và dở nhất là nhiều khi ý muốn truyền đạt lại bị hiểu sai.</p>
<p>Người sáng lập ra trang web là Hỷ Dương Dương (喜洋洋), với mong muốn thành lập mạng xã hội trao đổi về ngôn ngữ từ  khi còn đang học ở Đại học Kyoto và du học ở Thượng Hải, Trung Quốc. Trang web được xây dựng đưa vào sử dụng từ năm 2007, với ý tưởng đầu tiên nảy ra khi anh học tiếng Trung (Hỷ Dương Dương sinh ra ở Trung Quốc và lớn lên ở Nhật Bản) cùng với một người bạn Trung Quốc đang học tiếng Nhật, hai người viết và trao đổi với nhau để sửa chữa. Trang web hiện nay được quản lý bởi Lang-8 Inc, với CEO Hỷ Dương Dương, đặt trụ sở tại Tokyo, Nhật Bản.</p>
<h2 id="l-point">L-point</h2>
<figure><a href="https://c1.staticflickr.com/9/8840/28957445902_d4c7893d6e_o.png">
    <img loading="lazy" src="https://c1.staticflickr.com/9/8840/28957445902_d4c7893d6e_o.png"
         alt="Ví dụ đây là thông tin tài khoản của mình, chỉ được lựa chọn 2 ngôn ngữ học nên mình chọn tiếng Nhật và tiếng Trung."/> </a><figcaption>
            <p>Ví dụ đây là thông tin tài khoản của mình, chỉ được lựa chọn 2 ngôn ngữ học nên mình chọn tiếng Nhật và tiếng Trung.</p>
        </figcaption>
</figure>

<p>Trên cơ sở khuyến khích “cho và nhận”, lang-8 sử dụng hệ thống điểm “L-point”, đơn giản là bạn giúp đỡ người khác nhiều thì bạn sẽ nhận được giúp đỡ nhiều hơn, để đảm bảo người tham gia không chỉ nhận được sự giúp đỡ từ mọi người ở đây, mà bản thân mỗi người đều đóng góp phần mình trong việc giúp đỡ mọi người cùng tiến bộ trong việc học ngoại ngữ. “L-point” có thể kiếm được khi chỉnh sửa bài viết của người khác, được nhận lời cảm ơn (thank points) và được những người khác cùng chỉnh sửa bài viết đó đánh giá là tốt (native nods).<br>
Xếp hạng theo điểm “L-point” dựa trên điểm nhận được trong vòng 3 ngày gần nhất, vậy nên càng giúp đỡ người khác nhiều, bản chỉnh sửa của bạn càng chính xác (sẽ được nhận nhiều đánh giá tốt từ người dùng khác) thì sẽ được nhận điểm “L-point” cao hơn. Khi nhận được điểm “L-point” cũng như thứ hạng cao, bài viết của bạn sẽ có khả năng được đưa lên thứ tự ưu tiên hơn, có cơ hội được nhiều người đọc và sửa chữa cho hơn. Bạn có thể xem điểm “L-point” của mình ngay tại trang thông tin cá nhân chính (xem hình), điểm L của mình là 15440, xếp hạng theo 3 ngày gần nhất là thứ 18 trong số những người học tiếng Trung và thứ 60 trong số những người học tiếng Nhật. Ở dưới thì có 3 biểu tượng lần lượt là số bài viết mình đã chữa (46), số lời cảm ơn được nhận (34) và số lượt đồng tình với chỉnh sửa của mình từ những người dùng khác (124).</p>
<h2 id="premium---tài-khoản-trả-phí">Premium - Tài khoản trả phí</h2>
<p>Hiện tại mình đang sử dụng tài khoản miễn phí, nhưng tài khoản trả phí cũng kèm theo rất nhiều ưu đãi hấp dẫn. Ưu tiên quan trọng nhất là các bài viết từ tài khoản trả phí sẽ được đưa lên trang đầu, ghim thứ tự ưu tiên trong một khoảng thời gian nhất định nên chắc chắn sẽ nhận dược nhiều đánh giá chỉnh sửa hơn. Tính năng quan trọng tiếp theo (làm mình cay cú rất nhiều lần và chắc sớm muộn cũng sẽ trả phí vì chức năng này thôi) là không hạn chế số lượng ngôn ngữ học (tài khoản miễn phí bị hạn chế là 2 ngôn ngữ). Ngoài ra người dùng trả phí cũng có thể chèn hình ảnh vào trong bài viết, tải bài viết cùng với các chỉnh sửa dưới dạng PDF, ẩn quảng cáo, tìm kiếm chuyên sâu hơn và chỉnh sửa hình nền.</p>
<h2 id="lợi-thế-và-hạn-chế-của-việc-sử-dụng-lang-8">Lợi thế và hạn chế của việc sử dụng Lang-8</h2>
<p>Lợi thế lớn nhất của việc sử dụng Lang-8 là có thể nhận được nhận xét (miễn phí) từ những người bản xứ, và luôn luôn có những người rất tích cực sửa chữa tỉ mẩn cụ thể và giải đáp tất cả những thắc mắc mà người học có thể nghĩ ra khi học ngoại ngữ. Hiện tại thì trang web thống kê lượt người sử dụng tới 750,000 người dùng từ 190 quốc gia khác nhau và sử dụng 90 ngôn ngữ, nên đây chắc hẳn là một nguồn tài nguyên hữu ích nếu biết cách khai thác hợp lý.</p>
<p>Tuy nhiên, Lang-8 có rất nhiều mặt hạn chế mà mình phải xác định trước khi tham gia để tìm ra cách sử dụng công cụ này một cách hiệu quả nhất. Cũng như rất nhiều mạng xã hội khác, số lượng người dùng tiếng Trung và tiếng Nhật, cũng như số người học tiếng Anh đông một cách áp đảo (!!). Điều này rất tốt khi bạn học tiếng Trung và tiếng Nhật, ngoài ra biết tiếng Anh (có thể nhận được sửa chữa từ người nói tiếng Trung, người Nhật, ngoài ra có thể tăng điểm L-point bằng việc sửa chữa các bài viết tiếng Anh). Ngược lại, điều này sẽ thành hạn chế nếu bạn học các ngôn ngữ khác, tuy chỉ là hạn chế chứ không phải hoàn toàn khó khăn, nhưng cũng nên lưu ý về điểm này.</p>
<p>Ngoài ra, do tính chất miễn phí, chia sẻ dựa trên nguyên tắc “cho và nhận”, nên thường các bài viết ở đây rất ngắn, và đa phần chỉ là nhật ký, dưới 10 câu. Mình đã từng thấy có những bạn đăng bài viết IELTS lên đây, nhưng thường sẽ không được sửa chữa, hoặc sửa chữa rồi thì khi mình nhìn qua thấy cũng không hợp lý lắm. Bản thân các dạng bài viết tranh luận như ở IELTS, SAT hay GRE đều đòi hỏi người học phải có lượng kiến thức nhất định về dạng bài này, kể cả người bản xứ nhiều khi cũng không rõ cấu trúc cũng như các tiêu chí của bài viết nên cũng khó đánh giá hợp lý cách viết được. Theo ý kiến của mình, Lang-8 chỉ nên sử dụng khi muốn kiểm tra về chính tả, lỗi ngữ pháp cơ bản, hoặc muốn sử dụng ngôn ngữ giống với người bản xứ nhất trong các văn cảnh thường ngày mà thôi.</p>
<h2 id="đăng-ký-và-cách-sử-dụng">Đăng ký và cách sử dụng</h2>
<figure><a href="https://c1.staticflickr.com/9/8449/28957263542_a80b33e4d0_o.png">
    <img loading="lazy" src="https://c1.staticflickr.com/9/8449/28957263542_a80b33e4d0_o.png"
         alt="lang-8"/> </a><figcaption>
            <p>Lang-8 có liên kết với twitter và facebook nên có thể đăng ký thông qua tài khoản ở 2 mạng xã hội này.</p>
        </figcaption>
</figure>

<figure><a href="http://farm9.staticflickr.com/8425/28957246912_dcbf319d6f_b.jpg">
    <img loading="lazy" src="http://farm9.staticflickr.com/8425/28957246912_dcbf319d6f_b.jpg"
         alt="lang-8"/> </a><figcaption>
            <p>Sử dụng nút &ldquo;Post&rdquo; để đăng bài viết mới, nút &ldquo;Correct&rdquo; để hiển thị các bài đăng mà mình có thể sửa chữa. Ngoài ra có thể xem thêm các chức năng ở phần &ldquo;More&rdquo;: tìm kiếm thành viên khác, xem các bài viết gần nhất/phổ biến, xếp hạng thành viên hoặc thông tin các nhóm.</p>
        </figcaption>
</figure>

<figure><a href="http://farm9.staticflickr.com/8001/28957351462_467f1158d2_b.jpg">
    <img loading="lazy" src="http://farm9.staticflickr.com/8001/28957351462_467f1158d2_b.jpg"
         alt="lang-8"/> </a><figcaption>
            <p>Giao diện đăng bài: Lựa chọn ngôn ngữ viết ở &ldquo;Help me with my&rdquo; (chú ý phần này rất quan trọng để thông báo đúng tới người có thể sửa chữa ngôn ngữ bạn cần. Có thể thêm tiêu đề ở phần &ldquo;Click to enter a title&rdquo; và bắt đầu viết trong khung &ldquo;Text&rdquo;. Ở khung phía dưới có thể thêm dịch nghĩa phần đã viết sang tiếng mẹ đẻ để người sửa bài có thể hiểu được ý đồ của toàn bài viết. Lựa chọn chia sẻ bao gồm chỉ với người dùng lang-8, toàn bộ, chia sẻ qua twitter và facebook. Sau khi hoàn tất, lựa chọn &ldquo;Publish&rdquo; để đăng bài.</p>
        </figcaption>
</figure>

<figure>
    <img loading="lazy" src="https://c1.staticflickr.com/9/8192/29029940096_22e9c86d08_o.png"
         alt="lang-8"/> <figcaption>
            <p>Giao diện sửa bài: Lựa chọn &ldquo;Correct&rdquo; và gõ phần nội dung chính xác vào khung hiển thị, nếu câu văn không cần phải sửa thì chọn &ldquo;Perfect&rdquo;. Sau khi hoàn tất sửa chữa thì chọn &ldquo;Post corrections&rdquo; để đăng bài. Các phần hiển thị ở trên là</p>
        </figcaption>
</figure>

<p>Ngoài việc sửa chữa bài theo từng câu, người dùng cũng có thể đăng các nhận xét, trao đổi để giải thích sâu hơn về phần bài viết của những người dùng khác. Lang-8 cũng cung cấp hệ thống &ldquo;nhóm&rdquo; hỗ trợ chia sẻ thông tin trong mạng lưới lớn hơn.</p>
<p>Mình mới sử dụng ứng dụng này chưa lâu, nhưng với hai ngôn ngữ mà mình học ở đây thì đều nhận được nhận xét và sửa chữa trong vòng vài giờ đồng hồ nên tương đối tiện dụng, có điều hơi lười không viết thôi&hellip; Hi vọng có thể nhờ website này mà tập được thói quen viết tốt hơn. Nếu không nghĩ ra đề tài gì để viết thì có thể tham khảo ở <a href="http://www.canteach.ca/elementary/prompts.html">đây</a> và <a href="http://grammar.about.com/od/topicsuggestions/a/causeff07topics.htm">đây</a>. Hai trang này đưa ra 400 chủ đề để viết về tất cả các vấn đề trong cuộc sống, từ đơn giản đến phức tạp, đòi hỏi các kĩ năng khác nhau từ miêu tả, so sánh tới nghị luận nên viết hết chắc chắn là sẽ rất tốt rồi :).</p>
<p>Good luck ;).</p>]]></content:encoded></item><item><title>Kindle: mẹo sử dụng</title><link>https://yuu3008.com/2016/08/17/meo-su-dung-kindle/</link><pubDate>Wed, 17 Aug 2016 17:51:02 +0900</pubDate><guid>https://yuu3008.com/2016/08/17/meo-su-dung-kindle/</guid><description>&lt;p&gt;&lt;strong&gt;Kindle&lt;/strong&gt; là thiết bị đọc sách sử dụng công nghệ e-ink giúp đọc sách điện tử với chất lượng màn hình hiển thị sắc nét và không hại mắt ;). Vì là sách điện tử nên hạn chế là khi đọc không có cảm giác vật lý về việc giở sách hay mùi giấy (tuy vài nxb bây giờ xài giấy lởm mùi hắc hắc, thà không có mùi còn hơn&amp;hellip;), thay vào đó có rất nhiều điểm lợi, tỉ dụ như kho ebook khổng lồ bằng rất nhiều thứ tiếng, tiết kiệm được rất nhiều tiền và cả thời gian công sức mang vác nếu muốn đọc khi di chuyển hoặc du lịch.&lt;/p&gt;</description><content:encoded><![CDATA[<p><strong>Kindle</strong> là thiết bị đọc sách sử dụng công nghệ e-ink giúp đọc sách điện tử với chất lượng màn hình hiển thị sắc nét và không hại mắt ;). Vì là sách điện tử nên hạn chế là khi đọc không có cảm giác vật lý về việc giở sách hay mùi giấy (tuy vài nxb bây giờ xài giấy lởm mùi hắc hắc, thà không có mùi còn hơn&hellip;), thay vào đó có rất nhiều điểm lợi, tỉ dụ như kho ebook khổng lồ bằng rất nhiều thứ tiếng, tiết kiệm được rất nhiều tiền và cả thời gian công sức mang vác nếu muốn đọc khi di chuyển hoặc du lịch.</p>
<p>Điểm lợi to lớn nữa là có thể đồng bộ giữa máy đọc sách Kindle và các ứng dụng Kindle trên các thiết bị di động và máy tính.</p>
<h2 id="định-dạng-sách-kindle"><strong>Định dạng sách Kindle</strong></h2>
<p>Kindle hỗ trợ các định dạng file sau:</p>
<p>Microsoft Word (.doc, .docx)<br>
Rich Text Format (.rtf)<br>
HTML (.htm, .html)<br>
Text (.txt)<br>
Archived documents (zip , x-zip) and compressed archived documents<br>
Mobi book<br>
Hình ảnh với các định dạng JPEGs (.jpg), GIFs (.gif), Bitmaps (.bmp), and PNG images (.png).<br>
Adobe PDF (.pdf) (thử nghiệm)</p>
<p>Nếu bung máy thì có thể sử dụng KOreader (link ở <a href="https://github.com/koreader/koreader">đây</a>) để đọc epub, hướng dẫn thì ở rất nhiều nơi (mình vẫn giữ file cài đặt, nếu cần có thể liên hệ ;)). Tuy nhiên, đọc epub trên Kindle không được mượt lắm, và mình siêu ghét cái phông chữ có của KOreader nên cài rồi để đó chứ không dùng. Tốt hơn hết là mất công một chút mà lúc đọc thoải mái hơn thì vẫn tốt hơn, có rất nhiều cách đơn giản và không tốn thời gian để chuyển sách về đúng định dạng cần thiết.</p>
<h2 id="quản-lý-sách-và-định-dạng-sách"><strong>Quản lý sách và định dạng sách</strong></h2>
<p>Calibre (link ở <a href="https://calibre-ebook.com/">đây</a>): quản lý danh mục sách rất tốt, có ứng dụng cho các hệ điều hành. Calibre cho phép convert qua lại giữa các định dạng với số lượng lớn, sắp xếp sách theo tên tác giả, thể loại, từ khoá đặt riêng.</p>
<p>Trang web online: Có rất nhiều trang web cho phép chuyển định dạng sách mà không cần cài đặt, mình hay dùng trang web <a href="http://www.epubconverter.com/epub-to-kindle-converter/">này</a> (chuyển từ epub sang kindle) hoặc <a href="http://ebook.online-convert.com/">này</a> (chuyển qua lại giữa các định dạng sách điện tử).</p>
<h2 id="một-số-địa-chỉtải-ebook"><strong>Một số địa chỉ tải ebook</strong></h2>
<p>Tiếng Việt: <a href="http://tve-4u.org/">tve-4u</a>, <a href="http://www.dtv-ebook.com/">DTV ebook</a>, <a href="http://ebookvi.com/">ebookvi</a>, <a href="http://luv-ebook.com/download.php">luv-ebook</a> (ngôn tình).</p>
<p>Tiếng nước ngoài: <a href="http://ebookee.org/">Ebookee</a>, <a href="http://www.gutenberg.org/">Gutenberg</a>, <a href="http://www.loyalbooks.com/">Loyal Books</a>, <a href="http://avxhome.in/ebooks">Avxhome</a>, <a href="http://bookzz.org/">Bookzz</a>, <a href="http://golibgen.io/">Library Genesis</a>.</p>
<p>Ngoài ra sách trả phí trên amazon cũng không mắc, nhiều khi có sách cần mà có bản cho Kindle thì có thể mua để tiết kiệm chi phí (rất nhiều).</p>
<h2 id="gửi-sách-trực-tiếp-tới-kindle"><strong>Gửi sách trực tiếp tới Kindle</strong></h2>
<p>Cái dây kindle của mình hơi bị dài, mỗi lần cắm lại lười nên thường toàn gửi qua email, sách được chuyển về đúng định dạng khớp với kindle, lại không cần cắm dây, vô cùng tiện lợi =)). Trước hết phải đăng ký một email gốc vào kindle, sau đó đăng nhập amazon bằng địa chỉ đã đăng ký trên kindle và cài đặt các địa chỉ email cho phép gửi tới kindle của mình ở <a href="https://www.amazon.com/mn/dcw/myx.html/ref=kinw_myk_surl_1#/home/settings/payment">đây</a>.</p>
<figure>
    <img loading="lazy" src="https://c1.staticflickr.com/9/8265/28777223350_d4b137b36f_b.jpg"
         alt="kindle"/> <figcaption>
            <p>Approved Personal Document Email List là danh sách các email được phép gửi trực tiếp tới Kindle. Có thể thêm nhiều email khi lựa chọn &ldquo;Add a new approved email address&rdquo;, sẽ có mail xác nhận tới địa chỉ email đăng ký, sau khi xác nhận có thể gửi sách từ địa chỉ mới đăng ký này.</p>
        </figcaption>
</figure>

<figure>
    <img loading="lazy" src="https://c1.staticflickr.com/9/8345/28987037731_e4eb5fb918_b.jpg"
         alt="kindle"/> <figcaption>
            <p>Send-to-Kindle email settings là danh sách các địa chỉ email của Kindle và các thiết bị sử dụng ứng dụng Kindle được nối với phần mềm này (có thể đổi tên cho dễ nhận biết). Mỗi thiết bị riêng biệt sẽ có địa chỉ nhận khác nhau, địa chỉ này có thể thay đổi khi chọn &ldquo;Edit&rdquo;. Khi gửi trực tiếp tài liệu từ địa chỉ email ở mục trên tới 1 địa chỉ email ở mục này, tài liệu sẽ được lưu trữ trên Cloud và tải trực tiếp về thiết bị tương ứng với email đó.</p>
        </figcaption>
</figure>

<p>Cuối cùng là chỉ cần gửi đúng định dạng file mà Kindle cho phép là có thể bật wifi ở Kindle lên nhận sách rồi.</p>
<h2 id="quản-lý-thông-tin-trên-kindle"><strong>Quản lý thông tin trên Kindle</strong></h2>
<p>Gửi trực tiếp thông tin trang đang đọc tới kindle qua <a href="https://www.amazon.com/gp/sendtokindle/chrome">Send to Kindle</a> của Amazon.</p>
<p>Xem lại tất cả các ghi chú ở <a href="https://kindle.amazon.com/your_highlights">Your Highlights</a> của Amazon.</p>
<p>Chụp ảnh màn hình bằng cách bấm cùng lúc vào góc trên bên trái và góc dưới bên phải của màn hình, màn hình nháy lên 1 lần là hình đã được chụp. File hình ảnh chụp màn hình sẽ được lưu ở ngay thư mục gốc của Kindle với tên file screenshot_[ngày tháng năm, thời gian].png.</p>
<p><strong>Theo dõi thời gian sử dụng Kindle</strong></p>
<p>Một điều vô cùng&hellip; chuối là bác Kindle không cho phép người dùng theo dõi lại thời gian mình sử dụng thiết bị. Đương nhiên đọc sách là một khoảng thời gian hưởng thụ, không phải đang ganh đua với ai, nhưng ghi chép lại thời gian mình đầu tư cho nó để có hướng thay đổi hợp lý cũng là điều rất cần thiết, ít nhất là với mình. Tìm kiếm hoài cuối cùng cũng thấy, sử dụng chức năng quản lý của cha mẹ dành cho trẻ con&hellip; Kindle Freetime.</p>
<figure>
    <img loading="lazy" src="https://c1.staticflickr.com/9/8090/29030784186_a7dae6151f_b.jpg"
         alt="kindle" width="274" height="370"/> <figcaption>
            <p>Ngoài trang chủ của Kindle, có thể thấy ngay lựa chọn Kindle Freetime.</p>
        </figcaption>
</figure>

<figure>
    <img loading="lazy" src="https://c1.staticflickr.com/9/8271/28445810023_fd0b15e1b9_b.jpg"
         alt="kindle" width="301" height="407"/> <figcaption>
            <p>Kindle sẽ yêu cầu cài đặt các thông tin về tên, ngày sinh, thời gian đọc dự kiến hàng ngày của &ldquo;đứa con&rdquo; của mình. Sau đó nhập &ldquo;mật khẩu quản lý của bố mẹ&rdquo; vào. Mật khẩu này mỗi lần vào đọc hoặc thoát ra khỏi Freetime đều cần nhập nên mình lấy mật khẩu ngắn dễ nhớ cho tiện. Thường mình sẽ chỉ thêm 1 quyển nào mình đang đọc và muốn track lại thôi.</p>
        </figcaption>
</figure>

<figure>
    <img loading="lazy" src="https://c2.staticflickr.com/8/7794/29030783836_c70859a9cb_b.jpg"
         alt="kindle" width="309" height="418"/> <figcaption>
            <p>Thông tin sẽ được hiển thị ở đây, số trang đã đọc, thời gian đọc, số từ tìm kiếm theo từng ngày.</p>
        </figcaption>
</figure>

<h2 id="về-em-kindle-của-mình"><strong>Về em Kindle của mình</strong></h2>
<p>Trước mình sử dụng Kindle Touch trong khoảng thời gian khá dài, sau đó mới chuyển sang dùng Kindle Paperwhite và dùng mãi tới bây giờ, gần đây mới ra Voyage rồi Oasis nhìn cũng thấy hay ho nhưng chắc mình sẽ còn gắn bó với em này dài dài. Trong các khoản đầu tư về thiết bị điện tử thì mình cảm thấy em Kindle này là sản phẩm hài lòng và sẽ đi cùng mình được lâu nhất, giá cả cũng không quá mắc (~$100 cho bản có quảng cáo, có đèn nền). Đầu tư một chiếc để nâng cao tinh thần đọc sách cũng là một lựa chọn hợp lý đấy chứ ;).</p>]]></content:encoded></item><item><title>Tổng hợp Giáo trình Hán ngữ - Quyển 4</title><link>https://yuu3008.com/2016/08/11/chn-tong-hop-giao-trinh-han-ngu-quyen-4/</link><pubDate>Thu, 11 Aug 2016 23:25:54 +0900</pubDate><guid>https://yuu3008.com/2016/08/11/chn-tong-hop-giao-trinh-han-ngu-quyen-4/</guid><description>&lt;p&gt;Tổng hợp ngữ pháp/mẫu câu/cụm từ cần lưu ý trong Giáo trình Hán ngữ - Quyển 4&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;a href="https://yuu3008.com/2016/08/09/chn-tong-hop-giao-trinh-han-ngu-quyen-1/"&gt;Quyển 1&lt;/a&gt; &lt;a href="https://yuu3008.com/2016/08/09/chn-tong-hop-giao-trinh-han-ngu-quyen-2/"&gt;Quyển 2&lt;/a&gt; &lt;a href="https://yuu3008.com/2016/08/11/chn-tong-hop-giao-trinh-han-ngu-quyen-3/"&gt;Quyển 3&lt;/a&gt; &lt;a href="https://yuu3008.com/2016/08/11/chn-tong-hop-giao-trinh-han-ngu-quyen-4/"&gt;Quyển 4&lt;/a&gt; &lt;a href="https://yuu3008.com/2016/12/18/chn-tong-hop-giao-trinh-han-ngu-quyen-5/"&gt;Quyển 5&lt;/a&gt; &lt;a href="https://yuu3008.com/2025/08/20/tong-hop-giao-trinh-han-ngu-quyen-6/"&gt;Quyển 6&lt;/a&gt;&lt;/p&gt;
&lt;h3 id="bài-11"&gt;Bài 11&lt;/h3&gt;
&lt;p&gt;存现句 (câu chỉ sự tồn tại): 外所词＋动词＋助词／补语＋名词&lt;br&gt;
门前&lt;strong&gt;种着一棵树&lt;/strong&gt;。&lt;br&gt;
→ Trước cửa có trồng một cái cây.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;越…越…：càng… càng…&lt;br&gt;
天气&lt;strong&gt;越&lt;/strong&gt;冷，我&lt;strong&gt;越&lt;/strong&gt;想喝热茶。&lt;br&gt;
→ Trời càng lạnh, tôi càng muốn uống trà nóng.&lt;/p&gt;
&lt;hr&gt;
&lt;h3 id="bài-12"&gt;Bài 12&lt;/h3&gt;
&lt;p&gt;Từ lặp: 家家＝每家，天天＝每天，人人＝每人&lt;br&gt;
&lt;strong&gt;人人&lt;/strong&gt;都应该遵守法律。&lt;br&gt;
→ Ai ai cũng nên tuân thủ pháp luật.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;把字句：主语＋把＋宾语＋动词＋在／到／给／成＋宾语＋（了）&lt;br&gt;
我&lt;strong&gt;把&lt;/strong&gt;毛衣&lt;strong&gt;放到&lt;/strong&gt;箱子里去了。&lt;br&gt;
→ Tôi đã để áo len vào trong vali.&lt;/p&gt;</description><content:encoded><![CDATA[<p>Tổng hợp ngữ pháp/mẫu câu/cụm từ cần lưu ý trong Giáo trình Hán ngữ - Quyển 4</p>
<p><a href="/2016/08/09/chn-tong-hop-giao-trinh-han-ngu-quyen-1/">Quyển 1</a> <a href="/2016/08/09/chn-tong-hop-giao-trinh-han-ngu-quyen-2/">Quyển 2</a> <a href="/2016/08/11/chn-tong-hop-giao-trinh-han-ngu-quyen-3/">Quyển 3</a> <a href="/2016/08/11/chn-tong-hop-giao-trinh-han-ngu-quyen-4/">Quyển 4</a> <a href="/2016/12/18/chn-tong-hop-giao-trinh-han-ngu-quyen-5/">Quyển 5</a> <a href="/2025/08/20/tong-hop-giao-trinh-han-ngu-quyen-6/">Quyển 6</a></p>
<h3 id="bài-11">Bài 11</h3>
<p>存现句 (câu chỉ sự tồn tại): 外所词＋动词＋助词／补语＋名词<br>
门前<strong>种着一棵树</strong>。<br>
→ Trước cửa có trồng một cái cây.</p>
<p>越…越…：càng… càng…<br>
天气<strong>越</strong>冷，我<strong>越</strong>想喝热茶。<br>
→ Trời càng lạnh, tôi càng muốn uống trà nóng.</p>
<hr>
<h3 id="bài-12">Bài 12</h3>
<p>Từ lặp: 家家＝每家，天天＝每天，人人＝每人<br>
<strong>人人</strong>都应该遵守法律。<br>
→ Ai ai cũng nên tuân thủ pháp luật.</p>
<p>把字句：主语＋把＋宾语＋动词＋在／到／给／成＋宾语＋（了）<br>
我<strong>把</strong>毛衣<strong>放到</strong>箱子里去了。<br>
→ Tôi đã để áo len vào trong vali.</p>
<hr>
<h3 id="bài-13">Bài 13</h3>
<p>把：chủ ngữ phải là chủ thể, bổ ngữ phải cụ thể, sau động từ có kết quả.<br>
我要<strong>把</strong>日子<strong>过成</strong>我喜欢的样子。<br>
→ Tôi muốn sống cuộc đời theo cách mà tôi thích.</p>
<hr>
<h3 id="bài-14">Bài 14</h3>
<p>还好：vẫn tốt, tạm ổn<br>
今天的天气<strong>还好</strong>，没有下雨。<br>
→ Thời tiết hôm nay cũng tạm, không mưa.</p>
<p>才：chỉ, mới (số lượng ít)<br>
我<strong>才</strong>有两本书。<br>
→ Tôi chỉ có hai quyển sách.</p>
<p>你说：bạn nói xem (hỏi ý kiến)<br>
<strong>你说</strong>，我们去哪儿玩？<br>
→ Bạn nói xem, chúng ta đi đâu chơi?</p>
<p>可＋动词：nên, đáng để<br>
这件事<strong>可说</strong>清楚了。<br>
→ Việc này nên nói rõ ràng.</p>
<p>被字句：主语＋被＋宾语＋动词＋其他成分<br>
我的钱包<strong>被</strong>小偷偷走了。<br>
→ Ví của tôi bị kẻ trộm lấy mất.</p>
<p>又：lại (không hài lòng)<br>
你<strong>又</strong>迟到了！<br>
→ Bạn lại đến muộn rồi!</p>
<hr>
<h3 id="bài-15">Bài 15</h3>
<p>补语 khả năng: 动词＋得／不＋结果补语／趋向补语<br>
这字你看<strong>得懂</strong>吗？<br>
→ Chữ này bạn đọc hiểu được không?<br>
太远了，我走<strong>不过去</strong>。<br>
→ Xa quá, tôi không đi qua được.</p>
<p>动词＋得／不＋了（liao): có thể/không thể làm<br>
这么多菜，我吃<strong>不了</strong>。<br>
→ Nhiều món thế này, tôi ăn không hết.</p>
<p>动词＋得／不＋下: có đủ không gian không<br>
房间太小了，住<strong>不下</strong>十个人。<br>
→ Phòng quá nhỏ, không ở nổi 10 người.</p>
<p>So sánh: 能，可以，得<br>
这里太吵了，我<strong>不能</strong>学习。<br>
→ Ở đây ồn quá, tôi không thể học được.</p>
<hr>
<h3 id="bài-16">Bài 16</h3>
<p>动词＋得／不＋动：hành động thay đổi vị trí<br>
太重了，我拿<strong>不动</strong>。<br>
→ Nặng quá, tôi không nhấc nổi.</p>
<p>动词＋得／不＋好：hành động có thể hoàn thành tốt hay không<br>
这件事你做<strong>得好</strong>。<br>
→ Việc này bạn làm tốt lắm.</p>
<p>动词＋得／不＋住：làm vật giữ ở một chỗ<br>
门太旧了，关<strong>不住</strong>。<br>
→ Cửa cũ quá, đóng không chặt.</p>
<p>只要…就…：chỉ cần… thì…<br>
<strong>只要</strong>努力，<strong>就</strong>会成功。<br>
→ Chỉ cần cố gắng thì sẽ thành công.</p>
<hr>
<h3 id="bài-17">Bài 17</h3>
<p>动词＋起来：bắt đầu (tiếp tục)<br>
我一听就笑<strong>起来</strong>。<br>
→ Tôi vừa nghe đã cười lên.</p>
<p>动词＋出来：nghĩ ra, nhận ra<br>
他想<strong>出来</strong>一个好办法。<br>
→ Anh ấy nghĩ ra một cách hay.</p>
<p>动词＋下去：tiếp tục<br>
别打断，让他讲<strong>下去</strong>。<br>
→ Đừng ngắt lời, để anh ấy nói tiếp.</p>
<p>动词＋下来：ghi lại, lưu giữ<br>
这些事要记<strong>下来</strong>。<br>
→ Những việc này cần ghi lại.</p>
<p>只有…才…：chỉ có… mới…<br>
<strong>只有</strong>你去，他<strong>才</strong>会放心。<br>
→ Chỉ có bạn đi thì anh ấy mới yên tâm.</p>
<hr>
<h3 id="bài-18">Bài 18</h3>
<p>Đại từ nghi vấn mang nghĩa &ldquo;toàn bộ&rdquo;: 谁，什么，怎么，哪儿＋都／也<br>
<strong>谁</strong>来我<strong>都</strong>欢迎。<br>
→ Ai đến tôi cũng hoan nghênh.</p>
<p>Mang nghĩa chỉ đối tượng cụ thể, đi với 就<br>
怎么方便就怎么办。<br>
→ Tiện thế nào thì làm thế ấy.</p>
<p>Mang nghĩa chỉ đối tượng không rõ:<br>
这个人我好像在哪儿见过。<br>
→ Người này hình như tôi đã gặp ở đâu đó.</p>
<p>一边…一边…：một bên… một bên…<br>
我喜欢<strong>一边</strong>听音乐，<strong>一边</strong>做练习。<br>
→ Tôi thích vừa nghe nhạc vừa làm bài tập.</p>
<p>先…再（又）…然后…最后…：thứ tự<br>
我们<strong>先</strong>去超市，<strong>再</strong>去银行，<strong>然后</strong>去朋友家，<strong>最后</strong>回学校。<br>
→ Chúng tôi đi siêu thị trước, sau đó đi ngân hàng, rồi đến nhà bạn, cuối cùng về trường.</p>
<hr>
<h3 id="bài-19">Bài 19</h3>
<p>像…一样：giống như…<br>
她漂亮得<strong>像</strong>明星<strong>一样</strong>。<br>
→ Cô ấy đẹp như ngôi sao.</p>
<p>Câu phức không từ nối:<br>
你去我就去。<br>
→ Bạn đi thì tôi đi.</p>
<p>Không may → vì… nên…<br>
不小心<strong>把</strong>护照丢了。<br>
→ Vì không cẩn thận nên làm mất hộ chiếu.</p>
<hr>
<h3 id="bài-20">Bài 20</h3>
<p>Câu hỏi tu từ: 没＋动词吗？<br>
这件事你<strong>没听说过吗</strong>？<br>
→ Chuyện này bạn chưa nghe à?</p>
<p>Câu hỏi nghi vấn từ: 谁知道他去哪儿了？<br>
→ Ai biết anh ấy đi đâu rồi?</p>
<p>连…也／都…：ngay cả… cũng…<br>
来北京快半年了，他<strong>连</strong>长城<strong>都</strong>没去过。<br>
→ Đến Bắc Kinh gần nửa năm, ngay cả Vạn Lý Trường Thành anh ấy cũng chưa đi.</p>
<p>Phủ định kép (nhấn mạnh):<br>
你<strong>不能不</strong>去。<br>
→ Bạn không thể không đi (nhất định phải đi).</p>
]]></content:encoded></item><item><title>The Empty Chair (Cái ghế trống) - Jeffery Deaver</title><link>https://yuu3008.com/2016/08/11/jeffery-deaver-the-empty-chair-cai-ghe-trong-2000/</link><pubDate>Thu, 11 Aug 2016 19:29:01 +0900</pubDate><guid>https://yuu3008.com/2016/08/11/jeffery-deaver-the-empty-chair-cai-ghe-trong-2000/</guid><description>&lt;p&gt;&lt;strong&gt;Cái ghế trống&lt;/strong&gt; là quyển thứ 3 trong chuỗi truyện trinh thám với cặp đôi Rhyme-Sachs. Câu chuyện mở ra khi cảnh sát đến nhờ hai người tìm kiếm hai cô gái Lydia và Mary-Beth đã bị bắt cóc.&lt;/p&gt;</description><content:encoded><![CDATA[<p><strong>Cái ghế trống</strong> là quyển thứ 3 trong chuỗi truyện trinh thám với cặp đôi Rhyme-Sachs. Câu chuyện mở ra khi cảnh sát đến nhờ hai người tìm kiếm hai cô gái Lydia và Mary-Beth đã bị bắt cóc.</p>
<h2 id="thông-tin-chính">Thông tin chính</h2>
<p>Tên tác phẩm: Cái ghế trống (The Empty Chair)</p>
<p>Tên tác giả: Jeffery Deaver</p>
<p>Lincoln Rhyme #3</p>
<h2 id="cốt-truyện-và-vài-suy-nghĩ">Cốt truyện và vài suy nghĩ</h2>
<p>Truyện nhắc rất nhiều lần “trong các vụ bắt cóc thông thường, chỉ sau 24 giờ là kẻ bắt cóc sẽ mất kiên nhẫn với con tin, và khả năng tử vong là rất cao”. Vậy nên, trong vòng 24 giờ đợi phẫu thuật, để giết thời gian (như Rhyme và Sachs đã nói), cặp đôi này lại tiếp tục phối hợp để tìm ra Insect Boy (Thằng Bọ) – kẻ bắt cóc hai cô gái và giết hại một cảnh sát bằng ong bắp cày.</p>
<p>Rhyme đã quá tuyệt vọng với tình trạng của bản thân khi gần như không thể cử động được và đương nhiên, không thể sinh hoạt bình thường nếu thiếu đi sự trợ giúp từ Thom. Sau 14 tháng chờ đợi, cuối cùng anh cũng được xếp lịch mổ để cải thiện tình hình ở Trung tâm y tế của Đại học North Carolina. Sachs không ủng hộ cho lần mổ này, bởi cô nghĩ khả năng mổ thành công không cao trong khi khả năng thất bại trở thành người thực vật hoặc chết thì cao hơn rất nhiều, hơn nữa cho dù ca mổ có thành công, Rhyme sẽ lại đi lại được, trở thành một Rhyme mà cô không biết, và liệu có thể không còn cần cô nữa hay không. Phần này đọc cảm giác hơi bị OCC (sai tính cách nhân vật) một chút, Rhyme không còn là Rhyme mà Sachs cũng có vài lựa chọn không hề phù hợp với tính cách của nhân vật (bản thân Rhyme cũng nhận định khi Sachs quyết định như vậy, nhưng cho dù là quyết định bồng bột khác thường, mình không cho là Sachs có thể đưa ra những quyết định như ở nửa sau của truyện).</p>
<p>Kẻ bắt cóc mà Rhyme và Sachs đuổi theo được biết đến là Thằng Bọ, một kẻ bất hảo có quá khứ sống cô độc vì gia đình đều qua đời trong một tai nạn, bị ảnh hưởng thần kinh và bị bạn bè tẩy chay bắt nạt. Người duy nhất mang lại ánh sáng, bảo vệ cho Thằng Bọ dù chỉ một lần là Mary-Beth, nên từ đó hắn theo dõi cô mọi nơi. Thằng Bọ sở dĩ được gọi như vậy vì nó rất thích các loại côn trùng, tìm hiểu và nuôi đủ loại. Cũng nhờ những kiến thức về côn trùng mà Rhyme “đọc vị” được những tính toán của Thằng Bọ trong quãng đường trốn chạy.</p>
<p>Vấn đề nảy ra khi phương pháp điều tra hiện trường một cách vô cùng tỉ mẩn của Rhyme khó có thể thực hiện được khi cảnh sát ở đây không tôn trọng nguyên tắc bảo vệ hiện trường (hút thuốc lá, để lại vết giày tứ tung, khám nghiệm không theo quy trình, gió từ cánh máy bay trực thăng thổi nát hiện trường, rồi thì trao giải thưởng nên người dân đổ xô đến tìm kiếm,…). Sau đó là các đối tượng muốn tung thông tin phản điều tra, và sự hợp tác với một cộng sự hoàn toàn mới trong điều kiện trang thiết bị không đầy đủ như ở nhà (phải đặt mẫu xét nghiệm trên tờ hoạ báo quảng cáo haha).</p>
<p>Nửa đầu của truyện có mạch phát triển khá ổn định, đến nửa sau mạch bị đẩy hơi nhanh, và cái kết đến quá nhanh và bất ngờ làm người đọc (mình) có cảm giác hơi hẫng (cộng khó tin). Riêng tập này, mình có cảm giác là được viết từng kỳ chứ không phải thành một quyển hoàn chỉnh, vì cao trào cứ đẩy nối tiếp cao trào, rồi người chết lại nối tiếp người chết, nút thắt này chưa gỡ nút thắt khác lại mở ra chồng chéo lên nhau, suy luận cũng hời hợt.</p>
<p>Chi tiết chính nhất của truyện cũng được đặt làm tên truyện, “chiếc ghế trống” (một phương pháp điều tra tâm lí tội phạm, yêu cầu đối tượng nói chuyện với chiếc ghế khi tưởng tượng đó là một người đặc biệt với đối tượng), cũng không hẳn là bước ngoặt thay đổi tình huống truyện, nên mình không rõ tại sao tác giả lại đặt tên như vậy nữa. Hai tập trước đều là đặt theo tên của thủ phạm, tập này muốn “giấu” hay sao? Nếu theo tư duy tương tự, có lẽ mình sẽ nhớ nội dung của tập này hơn nếu đặt tên là “tổ ong bắp cày” (chi tiết có nhắc tới xuyên suốt, và khẳng định lại ở phần cuối truyện).</p>
<p>Tuy các vụ án không liên quan đến nhau, nhưng quan hệ nhân vật và sự phát triển trong mối quan hệ của hai nhân vật chính thể hiện rõ sự thay đổi theo từng tập nên càng đọc càng cảm thấy nên đọc đúng theo thứ tự nếu muốn hiểu rõ mạch truyện. Tập này tác giả có vẻ chú trọng vào mối quan hệ của Rhyme và Sachs, tỉ như chuyện Sachs đã tích cực tìm đọc sách của Rhyme để có thể chủ động hơn trong việc điều tra hiện trường, hay như ở giữa truyện có một cuộc đấu trí đấu mưu giữa hai người, và những suy nghĩ của Sachs về ca mổ, về “chiếc ghế trống” xuyên suốt truyện.</p>
<p>Tuy nhiên so với hai quyển trước thì kết thúc của vụ này hơi bị cổ tích một chút, nên tạo cảm giác hẫng, đọc xong một thời gian rồi mà vẫn không thể tin được có một cái kết hoàn mĩ (đầy tính sắp đặt khiên cưỡng) như vậy. Tổng kết thì đây là một quyển đáng đọc để hiểu thêm về hai nhân vật, cũng như rất hấp dẫn với các phần dẫn dắt người đọc qua việc Thằng Bọ đặt bẫy dựa theo tập quán sống của côn trùng; ngoài ra thì giống các tác phẩm khác, việc Rhyme ghi chép lại các gợi ý trên bảng và giải thích mạch suy nghĩ cũng biến việc đọc vụ án (hơi dở hơi này) hấp dẫn lên rất nhiều.</p>
<p><strong>Đánh giá tổng thể</strong>: 7.0/10.0⭐️.</p>]]></content:encoded></item><item><title>Tổng hợp Giáo trình Hán ngữ - Quyển 3</title><link>https://yuu3008.com/2016/08/11/chn-tong-hop-giao-trinh-han-ngu-quyen-3/</link><pubDate>Thu, 11 Aug 2016 19:18:52 +0900</pubDate><guid>https://yuu3008.com/2016/08/11/chn-tong-hop-giao-trinh-han-ngu-quyen-3/</guid><description>&lt;p&gt;Tổng hợp ngữ pháp/mẫu câu/cụm từ cần lưu ý trong Giáo trình Hán ngữ - Quyển 3&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;a href="https://yuu3008.com/2016/08/09/chn-tong-hop-giao-trinh-han-ngu-quyen-1/"&gt;Quyển 1&lt;/a&gt; &lt;a href="https://yuu3008.com/2016/08/09/chn-tong-hop-giao-trinh-han-ngu-quyen-2/"&gt;Quyển 2&lt;/a&gt; &lt;a href="https://yuu3008.com/2016/08/11/chn-tong-hop-giao-trinh-han-ngu-quyen-3/"&gt;Quyển 3&lt;/a&gt; &lt;a href="https://yuu3008.com/2016/08/11/chn-tong-hop-giao-trinh-han-ngu-quyen-4/"&gt;Quyển 4&lt;/a&gt; &lt;a href="https://yuu3008.com/2016/12/18/chn-tong-hop-giao-trinh-han-ngu-quyen-5/"&gt;Quyển 5&lt;/a&gt; &lt;a href="https://yuu3008.com/2025/08/20/tong-hop-giao-trinh-han-ngu-quyen-6/"&gt;Quyển 6&lt;/a&gt;&lt;/p&gt;
&lt;h3 id="bài-1"&gt;Bài 1&lt;/h3&gt;
&lt;p&gt;这几年：mấy năm gần đây&lt;br&gt;
&lt;strong&gt;这几年&lt;/strong&gt;他的汉语进步很大。&lt;br&gt;
→ Mấy năm gần đây, tiếng Hán của anh ấy tiến bộ nhiều.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;比：so sánh A比B＋形容词／动词＋宾语&lt;br&gt;
今天&lt;strong&gt;比&lt;/strong&gt;昨天冷。&lt;br&gt;
→ Hôm nay lạnh hơn hôm qua.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;Mức độ so sánh: 一点儿，一些，多，得多，多了&lt;br&gt;
我比他高&lt;strong&gt;一点儿&lt;/strong&gt;。&lt;br&gt;
→ Tôi cao hơn anh ấy một chút.&lt;br&gt;
飞机比火车快&lt;strong&gt;多了&lt;/strong&gt;。&lt;br&gt;
→ Máy bay nhanh hơn tàu hỏa nhiều.&lt;/p&gt;</description><content:encoded><![CDATA[<p>Tổng hợp ngữ pháp/mẫu câu/cụm từ cần lưu ý trong Giáo trình Hán ngữ - Quyển 3</p>
<p><a href="/2016/08/09/chn-tong-hop-giao-trinh-han-ngu-quyen-1/">Quyển 1</a> <a href="/2016/08/09/chn-tong-hop-giao-trinh-han-ngu-quyen-2/">Quyển 2</a> <a href="/2016/08/11/chn-tong-hop-giao-trinh-han-ngu-quyen-3/">Quyển 3</a> <a href="/2016/08/11/chn-tong-hop-giao-trinh-han-ngu-quyen-4/">Quyển 4</a> <a href="/2016/12/18/chn-tong-hop-giao-trinh-han-ngu-quyen-5/">Quyển 5</a> <a href="/2025/08/20/tong-hop-giao-trinh-han-ngu-quyen-6/">Quyển 6</a></p>
<h3 id="bài-1">Bài 1</h3>
<p>这几年：mấy năm gần đây<br>
<strong>这几年</strong>他的汉语进步很大。<br>
→ Mấy năm gần đây, tiếng Hán của anh ấy tiến bộ nhiều.</p>
<p>比：so sánh A比B＋形容词／动词＋宾语<br>
今天<strong>比</strong>昨天冷。<br>
→ Hôm nay lạnh hơn hôm qua.</p>
<p>Mức độ so sánh: 一点儿，一些，多，得多，多了<br>
我比他高<strong>一点儿</strong>。<br>
→ Tôi cao hơn anh ấy một chút.<br>
飞机比火车快<strong>多了</strong>。<br>
→ Máy bay nhanh hơn tàu hỏa nhiều.</p>
<p>B没有A+C：B không… bằng A<br>
火车<strong>没有</strong>飞机快。<br>
→ Tàu hỏa không nhanh bằng máy bay.</p>
<p>A不比B…：không hơn B (phủ định, từ chối)<br>
我<strong>不比</strong>他高。<br>
→ Tôi không cao hơn anh ấy.</p>
<p>A有／没有B＋这么／那么＋形容词：so sánh bằng<br>
她<strong>有</strong>我<strong>那么高</strong>吗？<br>
→ Cô ấy có cao bằng tôi không?</p>
<p>更：càng… hơn<br>
飞机比汽车<strong>更</strong>快。<br>
→ Máy bay nhanh hơn ô tô.</p>
<p>最：nhất<br>
飞机<strong>最快</strong>。<br>
→ Máy bay nhanh nhất.</p>
<p>So sánh có số lượng:<br>
我哥比我大<strong>六岁</strong>。<br>
→ Anh trai tôi lớn hơn tôi 6 tuổi.</p>
<p>Câu cảm thán: 太／真／好／多＋形容词<br>
这本书<strong>真好看</strong>！<br>
→ Quyển sách này thật hay!</p>
<hr>
<h3 id="bài-2">Bài 2</h3>
<p>A跟B（不）一样：A (không) giống B<br>
我<strong>跟</strong>他一样高。<br>
→ Tôi cao giống anh ấy.</p>
<p>不但…而且…：không những… mà còn…<br>
他<strong>不但</strong>会说汉语，<strong>而且</strong>会说日语。<br>
→ Anh ấy không chỉ biết nói tiếng Hán mà còn biết nói tiếng Nhật.</p>
<hr>
<h3 id="bài-3">Bài 3</h3>
<p>着呢：rất (nhấn mạnh)<br>
外面冷<strong>着呢</strong>。<br>
→ Bên ngoài lạnh lắm.</p>
<p>都…了：cũng đã… rồi (đã quá muộn)<br>
天<strong>都黑了</strong>，我们快回家吧。<br>
→ Trời cũng tối rồi, mau về nhà thôi.</p>
<p>什么：cái gì cơ chứ (tu từ)<br>
这<strong>什么</strong>急！<br>
→ Gấp cái gì cơ chứ!</p>
<p>该…了：nên, đến lúc… rồi<br>
时间到了，<strong>该</strong>出发了。<br>
→ Đến giờ rồi, phải xuất phát thôi.</p>
<p>要…了／快要…了：sắp… rồi<br>
快要下雪了。<br>
→ Sắp có tuyết rồi.</p>
<p>地：trợ từ, nối trạng ngữ và động từ<br>
他高兴<strong>地</strong>笑了。<br>
→ Anh ấy cười vui vẻ.</p>
<p>Câu khuyết chủ ngữ:</p>
<ul>
<li>
<p>Thời tiết: <strong>下雨了</strong>。 → Trời mưa rồi.</p>
</li>
<li>
<p>Lời chúc: <strong>祝你生日快乐</strong>！ → Chúc bạn sinh nhật vui vẻ!</p>
</li>
</ul>
<hr>
<h3 id="bài-4">Bài 4</h3>
<p>不是…吗：không phải… à?<br>
你<strong>不是</strong>说过吗？<br>
→ Bạn chẳng phải đã nói sao?</p>
<p>慢走：đi cẩn thận (dùng tiễn khách)<br>
再见，<strong>慢走</strong>！<br>
→ Tạm biệt, đi cẩn thận nhé.</p>
<p>动词＋来／去：chỉ phương hướng<br>
他走<strong>进来</strong>了。<br>
→ Anh ấy đi vào.<br>
他走<strong>出去</strong>了。<br>
→ Anh ấy đi ra ngoài.</p>
<ul>
<li>
<p>Nếu bổ ngữ chỉ địa điểm → đặt giữa động từ và 来／去：<br>
我正好要下<strong>楼去</strong>。<br>
→ Tôi chuẩn bị đi xuống lầu.</p>
</li>
<li>
<p>Nếu bổ ngữ chỉ vật → có thể đặt giữa hoặc sau 来／去：<br>
他带了一个照相机<strong>来</strong>。<br>
→ Anh ấy mang theo một cái máy ảnh đến.<br>
他<strong>带来了</strong>一个照相机。<br>
→ Anh ấy mang đến một cái máy ảnh.</p>
</li>
</ul>
<hr>
<h3 id="bài-5">Bài 5</h3>
<p>极了：rất, cực kỳ (sau tính từ)<br>
今天的天气好<strong>极了</strong>！<br>
→ Thời tiết hôm nay đẹp cực kỳ!</p>
<p>一…也…：một… cũng (không/chưa)…<br>
我一本中文书<strong>也</strong>没看过。<br>
→ Tôi một quyển sách tiếng Trung cũng chưa đọc.</p>
<p>动词＋过：đã từng…<br>
我去<strong>过</strong>中国。<br>
→ Tôi đã từng đến Trung Quốc.</p>
<p>Phủ định: 没有＋动词＋过<br>
我没看<strong>过</strong>这本书。<br>
→ Tôi chưa từng đọc quyển sách này.</p>
<p>Câu hỏi: 动词＋过＋宾语＋没有？<br>
你去<strong>过北京没有</strong>？<br>
→ Bạn đã từng đến Bắc Kinh chưa?</p>
<p>Tần suất: 动词＋了／过＋次，遍，趟…<br>
我去过中国两<strong>次</strong>。<br>
→ Tôi đã đi Trung Quốc 2 lần.</p>
<p>第＋数字：số thứ tự<br>
我这是第<strong>一次</strong>来中国。<br>
→ Đây là lần đầu tiên tôi đến Trung Quốc.</p>
<hr>
<h3 id="bài-6">Bài 6</h3>
<p>是…的：nhấn mạnh thời gian, địa điểm, mục đích<br>
我是昨天来的。<br>
→ Tôi đến hôm qua.</p>
<p>一…就…：ngay khi… thì…<br>
今天我一下课<strong>就</strong>去看你。<br>
→ Hôm nay tôi vừa tan học là đi thăm bạn ngay.</p>
<p>Động từ lặp lại:</p>
<ul>
<li>
<p>AA：慢慢儿 (từ từ), 好好儿 (tốt tốt)</p>
</li>
<li>
<p>AABB：高高兴兴 (vui vẻ), 漂漂亮亮 (đẹp đẽ)</p>
</li>
</ul>
<hr>
<h3 id="bài-7">Bài 7</h3>
<p>半天：nửa ngày (chỉ thời gian dài)<br>
我等了你<strong>半天</strong>。<br>
→ Tôi đợi bạn nửa ngày.</p>
<p>我看：theo tôi nghĩ<br>
<strong>我看</strong>还是早点走吧。<br>
→ Theo tôi nghĩ nên đi sớm.</p>
<p>动词＋着：thành công, đạt được trạng thái<br>
你睡<strong>着</strong>了吗？<br>
→ Bạn ngủ rồi à?</p>
<p>动词＋好：làm… tốt, hài lòng<br>
今天晚上我没有睡<strong>好</strong>。<br>
→ Tối nay tôi ngủ không ngon.</p>
<p>动词＋成：làm… thành… (kết quả ngoài ý)<br>
他说“十”，总说<strong>成</strong>“四”。<br>
→ Anh ấy hay nói nhầm “mười” thành “bốn”.</p>
<hr>
<h3 id="bài-8">Bài 8</h3>
<p>不怎么样：chả ra sao<br>
这本书<strong>不怎么样</strong>。<br>
→ Quyển sách này chẳng hay lắm.</p>
<p>形容词＋了(一)点儿：hơi…<br>
这件衣服大<strong>了一点儿</strong>。<br>
→ Cái áo này hơi rộng.</p>
<p>别提了：đừng nhắc đến nữa<br>
— 考试考得怎么样？<br>
— <strong>别提了</strong>！<br>
→ Thi cử thế nào? – Đừng nhắc nữa!</p>
<p>差(一)点儿：suýt, gần như<br>
我<strong>差点儿</strong>迟到。<br>
→ Tôi suýt đến muộn.<br>
我<strong>差点儿没</strong>买到票。<br>
→ Tôi suýt thì không mua được vé (may mà mua được).</p>
<p>Thể bị động: Chủ ngữ + 被/让/叫 + Động từ + …<br>
我的钱包<strong>被</strong>偷了。<br>
→ Ví của tôi bị trộm.</p>
<p>Lặp từ để phân loại: 个个，同学们个个都很努力。<br>
→ Các bạn trong lớp ai cũng rất chăm.</p>
<p>一年比一年：mỗi năm lại…<br>
他一年比一年高。<br>
→ Năm nào anh ấy cũng cao hơn năm trước.</p>
<hr>
<h3 id="bài-9">Bài 9</h3>
<p>Phương hướng động từ: 上，下，进，出，回，过，起＋来／去</p>
<p>汽车开上山<strong>去了</strong>。<br>
→ Xe ô tô chạy lên núi rồi.</p>
<p>你看，我给你买回什么<strong>来了</strong>！<br>
→ Xem này, tôi mua về cho bạn cái gì rồi đây!</p>
<p>刚一下课，同学们就都跑<strong>出去</strong>了。<br>
→ Vừa tan học, các bạn đã chạy hết ra ngoài.</p>
<hr>
<h3 id="bài-10">Bài 10</h3>
<p>动词＋着：hành động đang tiếp diễn<br>
他在看书，灯还亮<strong>着</strong>。<br>
→ Anh ấy đang đọc sách, đèn vẫn sáng.</p>
<p>Phủ định: 没有＋动词＋着<br>
门没关<strong>着</strong>。<br>
→ Cửa chưa đóng.</p>
<p>Câu hỏi: 动词＋着＋没有？<br>
灯开<strong>着没有</strong>？<br>
→ Đèn bật chưa?</p>
<p>Dùng trước động từ thứ hai → miêu tả hành động kèm trạng thái<br>
他笑<strong>着</strong>对我说话。<br>
→ Anh ấy vừa cười vừa nói với tôi.</p>
]]></content:encoded></item><item><title>Tổng hợp Giáo trình Hán ngữ - Quyển 2</title><link>https://yuu3008.com/2016/08/09/chn-tong-hop-giao-trinh-han-ngu-quyen-2/</link><pubDate>Tue, 09 Aug 2016 22:56:45 +0900</pubDate><guid>https://yuu3008.com/2016/08/09/chn-tong-hop-giao-trinh-han-ngu-quyen-2/</guid><description>&lt;p&gt;Tổng hợp ngữ pháp/mẫu câu/cụm từ cần lưu ý trong Giáo trình Hán ngữ - Quyển 2&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;a href="https://yuu3008.com/2016/08/09/chn-tong-hop-giao-trinh-han-ngu-quyen-1/"&gt;Quyển 1&lt;/a&gt; &lt;a href="https://yuu3008.com/2016/08/09/chn-tong-hop-giao-trinh-han-ngu-quyen-2/"&gt;Quyển 2&lt;/a&gt; &lt;a href="https://yuu3008.com/2016/08/11/chn-tong-hop-giao-trinh-han-ngu-quyen-3/"&gt;Quyển 3&lt;/a&gt; &lt;a href="https://yuu3008.com/2016/08/11/chn-tong-hop-giao-trinh-han-ngu-quyen-4/"&gt;Quyển 4&lt;/a&gt; &lt;a href="https://yuu3008.com/2016/12/18/chn-tong-hop-giao-trinh-han-ngu-quyen-5/"&gt;Quyển 5&lt;/a&gt; &lt;a href="https://yuu3008.com/2025/08/20/tong-hop-giao-trinh-han-ngu-quyen-6/"&gt;Quyển 6&lt;/a&gt;&lt;/p&gt;
&lt;h3 id="bài-16"&gt;Bài 16&lt;/h3&gt;
&lt;p&gt;还是／或者：hoặc&lt;/p&gt;
&lt;ul&gt;
&lt;li&gt;
&lt;p&gt;&lt;strong&gt;还是&lt;/strong&gt;：dùng trong câu hỏi lựa chọn&lt;br&gt;
你喝茶&lt;strong&gt;还是&lt;/strong&gt;咖啡？&lt;br&gt;
→ Bạn uống trà hay cà phê?&lt;/p&gt;
&lt;/li&gt;
&lt;li&gt;
&lt;p&gt;&lt;strong&gt;或者&lt;/strong&gt;：dùng trong câu trần thuật&lt;br&gt;
我们去公园，&lt;strong&gt;或者&lt;/strong&gt;去商店。&lt;br&gt;
→ Chúng ta đi công viên hoặc đi cửa hàng.&lt;/p&gt;
&lt;/li&gt;
&lt;/ul&gt;
&lt;p&gt;行：được, OK (trả lời)&lt;br&gt;
明天去看电影，&lt;strong&gt;行&lt;/strong&gt;吗？&lt;br&gt;
→ Mai đi xem phim, được không?&lt;br&gt;
— &lt;strong&gt;行&lt;/strong&gt;！&lt;br&gt;
→ Được!&lt;/p&gt;</description><content:encoded><![CDATA[<p>Tổng hợp ngữ pháp/mẫu câu/cụm từ cần lưu ý trong Giáo trình Hán ngữ - Quyển 2</p>
<p><a href="/2016/08/09/chn-tong-hop-giao-trinh-han-ngu-quyen-1/">Quyển 1</a> <a href="/2016/08/09/chn-tong-hop-giao-trinh-han-ngu-quyen-2/">Quyển 2</a> <a href="/2016/08/11/chn-tong-hop-giao-trinh-han-ngu-quyen-3/">Quyển 3</a> <a href="/2016/08/11/chn-tong-hop-giao-trinh-han-ngu-quyen-4/">Quyển 4</a> <a href="/2016/12/18/chn-tong-hop-giao-trinh-han-ngu-quyen-5/">Quyển 5</a> <a href="/2025/08/20/tong-hop-giao-trinh-han-ngu-quyen-6/">Quyển 6</a></p>
<h3 id="bài-16">Bài 16</h3>
<p>还是／或者：hoặc</p>
<ul>
<li>
<p><strong>还是</strong>：dùng trong câu hỏi lựa chọn<br>
你喝茶<strong>还是</strong>咖啡？<br>
→ Bạn uống trà hay cà phê?</p>
</li>
<li>
<p><strong>或者</strong>：dùng trong câu trần thuật<br>
我们去公园，<strong>或者</strong>去商店。<br>
→ Chúng ta đi công viên hoặc đi cửa hàng.</p>
</li>
</ul>
<p>行：được, OK (trả lời)<br>
明天去看电影，<strong>行</strong>吗？<br>
→ Mai đi xem phim, được không?<br>
— <strong>行</strong>！<br>
→ Được!</p>
<hr>
<h3 id="bài-17">Bài 17</h3>
<p>在／正／正在 + 动词 + 宾语：đang làm gì<br>
我<strong>正在看书</strong>。<br>
→ Tôi đang đọc sách.</p>
<p>Câu có hai bổ ngữ: 教，给，还，问，回答，告诉<br>
老师<strong>教我们汉语</strong>。<br>
→ Thầy dạy chúng tôi tiếng Hán.<br>
我<strong>告诉你一个好消息</strong>。<br>
→ Tôi nói cho bạn một tin tốt.</p>
<p>怎么：như thế nào<br>
咱们<strong>怎么</strong>去？<br>
→ Chúng ta đi bằng cách nào?</p>
<hr>
<h3 id="bài-18">Bài 18</h3>
<p>去／来 + （什么地方）+ 做什么：đi/đến đâu đó làm gì<br>
我<strong>来中国学中文</strong>。<br>
→ Tôi đến Trung Quốc học tiếng Hán.<br>
他<strong>去商店买东西</strong>。<br>
→ Anh ấy đi cửa hàng mua đồ.</p>
<hr>
<h3 id="bài-19">Bài 19</h3>
<p>Động từ láy lại (hành động ngắn, làm thử):</p>
<ul>
<li>
<p>AA：试试，看看</p>
</li>
<li>
<p>A一A：试一试，看一看</p>
</li>
<li>
<p>ABAB：休息休息，复习复习</p>
</li>
</ul>
<p>我<strong>试一试</strong>，可以吗？<br>
→ Tôi thử một chút, được không?</p>
<p>A了A：biểu thị hành động đã hoàn thành<br>
我<strong>看了看</strong>书就睡觉了。<br>
→ Tôi xem qua sách rồi đi ngủ.</p>
<p>又…又…：không những… mà còn…<br>
她<strong>又聪明又漂亮</strong>。<br>
→ Cô ấy vừa thông minh vừa xinh đẹp.</p>
<hr>
<h3 id="bài-20">Bài 20</h3>
<p>Chủ ngữ + Danh từ (vị ngữ là danh từ, không dùng 是)<br>
今天<strong>几号</strong>？<br>
→ Hôm nay ngày mấy?</p>
<p>Nói ngày tháng: 年／月／日（号）<br>
今天是2025年8月20号。<br>
→ Hôm nay là ngày 20/8/2025.</p>
<hr>
<h3 id="bài-21">Bài 21</h3>
<p>们：biểu thị tập thể (không dùng với số từ)<br>
你们，我们，老师们。<br>
→ Các bạn, chúng tôi, các thầy cô.</p>
<p>Nói thời gian: 点 分<br>
现在几点？<br>
→ Bây giờ mấy giờ?<br>
一点五十五分 / 差五分两点。<br>
→ 1 giờ 55 phút / 2 giờ kém 5.</p>
<p>Trật tự: nếu có trạng từ thời gian và địa điểm → <strong>thời gian trước, nơi chốn sau</strong><br>
我<strong>今天在学校</strong>上课。<br>
→ Hôm nay tôi học ở trường.</p>
<hr>
<h3 id="bài-22">Bài 22</h3>
<p>以前／以后：trước/sau<br>
下课<strong>以后</strong>，我们去吃饭。<br>
→ Sau giờ học, chúng ta đi ăn.<br>
吃饭<strong>以前</strong>先洗手。<br>
→ Trước khi ăn cơm thì rửa tay.</p>
<p>Câu kiêm ngữ:<br>
你<strong>让我更相信</strong>朋友很重要。<br>
→ Bạn làm tôi càng tin rằng bạn bè là rất quan trọng.</p>
<hr>
<h3 id="bài-23">Bài 23</h3>
<p>Hai số cạnh nhau = ước lượng<br>
这里离学校有五六百米。<br>
→ Ở đây cách trường khoảng 500–600 mét.</p>
<p>多 + 远／高／大／重／长<br>
这条河有多长？<br>
→ Con sông này dài bao nhiêu?</p>
<hr>
<h3 id="bài-24">Bài 24</h3>
<p>再：lại (xảy ra lần nữa trong tương lai)<br>
明天我们<strong>再</strong>去吧。<br>
→ Ngày mai chúng ta đi nữa nhé.</p>
<p>从…到…：từ… đến…<br>
我们<strong>从早上到晚上</strong>都在学习。<br>
→ Chúng tôi học từ sáng đến tối.</p>
<p>Động từ khuyết thiếu：</p>
<ul>
<li>
<p>会：我<strong>会</strong>说汉语。 → Tôi biết nói tiếng Hán.</p>
</li>
<li>
<p>想：我<strong>想</strong>去北京。 → Tôi muốn đi Bắc Kinh.</p>
</li>
<li>
<p>要：我<strong>要</strong>买一本书。 → Tôi muốn mua một quyển sách.</p>
</li>
<li>
<p>能／可以：我<strong>能</strong>游泳，你<strong>可以</strong>借给我吗？ → Tôi biết bơi, bạn có thể cho tôi mượn không?</p>
</li>
</ul>
<p>怎么（phủ định, nhấn mạnh）<br>
昨天你<strong>怎么不</strong>喝啤酒？<br>
→ Hôm qua sao bạn không uống bia?</p>
<hr>
<h3 id="bài-25">Bài 25</h3>
<p>哪里，哪里：Đâu có (khi được khen)<br>
— 你汉语说得很好！<br>
— <strong>哪里，哪里</strong>。<br>
→ Đâu có đâu.</p>
<p>还可以／还好／还不错：cũng tạm, cũng được<br>
— 你考试考得怎么样？<br>
— <strong>还可以</strong>。<br>
→ Cũng tạm được.</p>
<p>Động từ + 得 + 形容词 (bổ ngữ trình độ)<br>
他<strong>说汉语说得很好</strong>。<br>
→ Anh ấy nói tiếng Hán rất tốt.</p>
<hr>
<h3 id="bài-26">Bài 26</h3>
<p>不是…吗？：không phải… sao?<br>
你<strong>不是中国人吗</strong>？<br>
→ Bạn không phải người Trung Quốc sao?</p>
<p>是不是：câu hỏi lựa chọn<br>
他<strong>是不是</strong>你朋友？<br>
→ Anh ấy có phải là bạn bạn không?</p>
<p>了：biểu thị hoàn thành/thay đổi<br>
我买书<strong>了</strong>。<br>
→ Tôi đã mua sách rồi.</p>
<p>Câu hỏi: 了没有？<br>
你写作业<strong>了没有</strong>？<br>
→ Bạn làm bài tập chưa?</p>
<p>又 vs 再：</p>
<ul>
<li>
<p>又：hành động đã xảy ra, lặp lại → 他昨天<strong>又</strong>迟到了。 (Hôm qua anh ấy lại đến muộn.)</p>
</li>
<li>
<p>再：hành động sẽ lặp lại trong tương lai → 我们明天<strong>再</strong>来。 (Ngày mai chúng ta lại đến.)</p>
</li>
</ul>
<hr>
<h3 id="bài-27">Bài 27</h3>
<p>别…了：đừng… nữa<br>
太晚了，<strong>别看电视了</strong>。<br>
→ Muộn rồi, đừng xem tivi nữa.</p>
<p>动词+了 (với lượng từ):<br>
我<strong>买了一本书</strong>。<br>
→ Tôi đã mua một quyển sách.</p>
<p>Nếu không có lượng từ → đặt cuối câu:<br>
我<strong>买了书了</strong>。<br>
→ Tôi mua sách rồi.</p>
<p>Nếu không có 了 cuối câu → phải thêm vế sau:<br>
昨天我<strong>买了书就回学校了</strong>。<br>
→ Hôm qua tôi mua sách rồi về trường ngay.</p>
<p>因为…所以…：bởi vì… nên…<br>
<strong>因为</strong>下雨，<strong>所以</strong>我们没去。<br>
→ Vì mưa nên chúng tôi không đi.</p>
<hr>
<h3 id="bài-28">Bài 28</h3>
<p>形容词+了(一)点儿：cao hơn mức bình thường, hơi (bất mãn)<br>
这个问题<strong>难了一点儿</strong>。<br>
→ Câu hỏi này hơi khó.</p>
<p>还是：vẫn là (cách này tốt hơn)<br>
我<strong>还是</strong>想分手。<br>
→ Tôi vẫn muốn chia tay.</p>
<p>就：mới, sớm<br>
我早<strong>就</strong>上班了。<br>
→ Tôi đi làm sớm rồi.</p>
<p>才：mới, muộn<br>
她十点<strong>才</strong>起床。<br>
→ 10 giờ cô ấy mới dậy.</p>
<p>要是…就…：nếu… thì…<br>
<strong>要是</strong>你去，我<strong>就</strong>去。<br>
→ Nếu bạn đi thì tôi đi.</p>
<p>虽然…但是…：tuy… nhưng…<br>
他<strong>虽然</strong>学得不久，<strong>但是</strong>说得很好。<br>
→ Tuy học chưa lâu nhưng nói rất tốt.</p>
<hr>
<h3 id="bài-29">Bài 29</h3>
<p>Bổ ngữ kết quả (động từ + kết quả):</p>
<ul>
<li>
<p>完：我看<strong>完</strong>书了。 → Tôi đọc xong sách.</p>
</li>
<li>
<p>错：我打<strong>错</strong>了号码。 → Tôi bấm nhầm số.</p>
</li>
<li>
<p>见：我看<strong>见</strong>他了。 → Tôi nhìn thấy anh ấy.</p>
</li>
<li>
<p>成：他说“是不是”总说<strong>成</strong>“四不四”。 → Anh ấy hay nói nhầm “是不是” thành “四不四”。</p>
</li>
</ul>
<p>上：liên kết động từ<br>
请同学们<strong>合上</strong>书。<br>
→ Các bạn gấp sách lại.</p>
<p>到：đạt đến<br>
我每天学到十一点。<br>
→ Ngày nào tôi cũng học đến 11 giờ.</p>
<hr>
<h3 id="bài-30">Bài 30</h3>
<p>对：đối với<br>
<strong>对</strong>我来说，学习汉语很重要。<br>
→ Đối với tôi, học tiếng Hán rất quan trọng.</p>
<p>好 + 一／几／多／久…：thời gian dài<br>
我等了你<strong>好久</strong>。<br>
→ Tôi chờ bạn rất lâu.</p>
<p>Cụm từ thời gian + 了：<br>
我<strong>在日本生活了四个月</strong>。<br>
→ Tôi sống ở Nhật 4 tháng.</p>
<p>Động từ có bổ ngữ → lặp lại động từ:<br>
我<strong>写汉字写了半天</strong>。<br>
→ Tôi viết chữ Hán mất nửa ngày.</p>
<p>Nếu bổ ngữ không phải đại từ nhân xưng → thời gian giữa động từ và bổ ngữ:<br>
我<strong>看了一个小时的电视</strong>。<br>
→ Tôi xem tivi một tiếng.</p>
<p>Nếu cuối câu có 了 → hành động còn tiếp diễn:<br>
我吃了十个饺子。 → Tôi ăn xong 10 cái sủi cảo.<br>
我吃了十个饺子了。 → Tôi đã ăn 10 cái rồi (còn đang ăn).</p>
<p>Số xấp xỉ:</p>
<ul>
<li>
<p>两三个小时 → 2, 3 tiếng</p>
</li>
<li>
<p>二百多 → hơn 200</p>
</li>
<li>
<p>十几个人 → hơn 10 người</p>
</li>
</ul>
<p>Động từ ly hợp (tách rời): 睡觉，考试，唱歌，跳舞，毕业，游泳，见面…<br>
我昨天<strong>见了他一面</strong>。<br>
→ Hôm qua tôi gặp anh ấy một lần.</p>
]]></content:encoded></item><item><title>Tổng hợp Giáo trình Hán ngữ - Quyển 1</title><link>https://yuu3008.com/2016/08/09/chn-tong-hop-giao-trinh-han-ngu-quyen-1/</link><pubDate>Tue, 09 Aug 2016 20:01:26 +0900</pubDate><guid>https://yuu3008.com/2016/08/09/chn-tong-hop-giao-trinh-han-ngu-quyen-1/</guid><description>&lt;p&gt;Tổng hợp ngữ pháp/mẫu câu/cụm từ cần lưu ý trong Giáo trình Hán ngữ - Quyển 1&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;a href="https://yuu3008.com/2016/08/09/chn-tong-hop-giao-trinh-han-ngu-quyen-1/"&gt;Quyển 1&lt;/a&gt; &lt;a href="https://yuu3008.com/2016/08/09/chn-tong-hop-giao-trinh-han-ngu-quyen-2/"&gt;Quyển 2&lt;/a&gt; &lt;a href="https://yuu3008.com/2016/08/11/chn-tong-hop-giao-trinh-han-ngu-quyen-3/"&gt;Quyển 3&lt;/a&gt; &lt;a href="https://yuu3008.com/2016/08/11/chn-tong-hop-giao-trinh-han-ngu-quyen-4/"&gt;Quyển 4&lt;/a&gt; &lt;a href="https://yuu3008.com/2016/12/18/chn-tong-hop-giao-trinh-han-ngu-quyen-5/"&gt;Quyển 5&lt;/a&gt; &lt;a href="https://yuu3008.com/2025/08/20/tong-hop-giao-trinh-han-ngu-quyen-6/"&gt;Quyển 6&lt;/a&gt;&lt;/p&gt;
&lt;figure&gt;
&lt;img loading="lazy" src="https://yuu3008.com/wp-content/uploads/2016/08/LCvBKWbI1C9SyauoyrNfIQ-300x300.jpg"
alt="Bảng thanh mẫu-vận mẫu tiếng Trung"/&gt; &lt;figcaption&gt;
&lt;p&gt;Bảng thanh mẫu-vận mẫu tiếng Trung&lt;/p&gt;
&lt;/figcaption&gt;
&lt;/figure&gt;
&lt;h3 id="请问"&gt;请问&lt;/h3&gt;
&lt;p&gt;xin phép, xin hỏi&lt;br&gt;
&lt;strong&gt;请问&lt;/strong&gt;，你叫什么名字？&lt;br&gt;
→ Xin hỏi, bạn tên gì?&lt;/p&gt;
&lt;hr&gt;
&lt;h3 id="呢"&gt;呢&lt;/h3&gt;
&lt;p&gt;trợ từ ngữ khí, dùng cuối câu (câu hỏi đuôi, câu khẳng định)&lt;br&gt;
我很好，你&lt;strong&gt;呢&lt;/strong&gt;？&lt;br&gt;
→ Tôi khỏe, còn bạn?&lt;/p&gt;
&lt;hr&gt;
&lt;h3 id="您"&gt;您&lt;/h3&gt;
&lt;p&gt;ngài (cách lịch sự của 你)&lt;br&gt;
&lt;strong&gt;您&lt;/strong&gt;好！请进。&lt;br&gt;
→ Chào ngài! Mời vào.&lt;/p&gt;</description><content:encoded><![CDATA[<p>Tổng hợp ngữ pháp/mẫu câu/cụm từ cần lưu ý trong Giáo trình Hán ngữ - Quyển 1</p>
<p><a href="/2016/08/09/chn-tong-hop-giao-trinh-han-ngu-quyen-1/">Quyển 1</a> <a href="/2016/08/09/chn-tong-hop-giao-trinh-han-ngu-quyen-2/">Quyển 2</a> <a href="/2016/08/11/chn-tong-hop-giao-trinh-han-ngu-quyen-3/">Quyển 3</a> <a href="/2016/08/11/chn-tong-hop-giao-trinh-han-ngu-quyen-4/">Quyển 4</a> <a href="/2016/12/18/chn-tong-hop-giao-trinh-han-ngu-quyen-5/">Quyển 5</a> <a href="/2025/08/20/tong-hop-giao-trinh-han-ngu-quyen-6/">Quyển 6</a></p>
<figure>
    <img loading="lazy" src="/wp-content/uploads/2016/08/LCvBKWbI1C9SyauoyrNfIQ-300x300.jpg"
         alt="Bảng thanh mẫu-vận mẫu tiếng Trung"/> <figcaption>
            <p>Bảng thanh mẫu-vận mẫu tiếng Trung</p>
        </figcaption>
</figure>

<h3 id="请问">请问</h3>
<p>xin phép, xin hỏi<br>
<strong>请问</strong>，你叫什么名字？<br>
→ Xin hỏi, bạn tên gì?</p>
<hr>
<h3 id="呢">呢</h3>
<p>trợ từ ngữ khí, dùng cuối câu (câu hỏi đuôi, câu khẳng định)<br>
我很好，你<strong>呢</strong>？<br>
→ Tôi khỏe, còn bạn?</p>
<hr>
<h3 id="您">您</h3>
<p>ngài (cách lịch sự của 你)<br>
<strong>您</strong>好！请进。<br>
→ Chào ngài! Mời vào.</p>
<hr>
<h3 id="trật-tự-câu">Trật tự câu</h3>
<p>定语 (bổ ngữ định ngữ) + 名词 (danh từ)<br>
动词 (động từ) + 宾语 (tân ngữ) + 形容词 (tính từ)</p>
<p>Ví dụ:<br>
这是我<strong>的朋友</strong>。<br>
→ Đây là bạn của tôi.</p>
<hr>
<h3 id="一">一</h3>
<p>số “một”, khi dùng trong số điện thoại đọc là <strong>yāo</strong><br>
我的电话是一三五二六六八九。<br>
→ Số điện thoại của tôi là 13526689.</p>
<hr>
<h3 id="吗">吗</h3>
<p>trợ từ nghi vấn, dùng ở cuối câu hỏi “phải không?”<br>
你是中国人<strong>吗</strong>？<br>
→ Bạn là người Trung Quốc phải không?</p>
<hr>
<h3 id="也">也</h3>
<p>cũng<br>
我是学生，他<strong>也是</strong>学生。<br>
→ Tôi là học sinh, anh ấy cũng là học sinh.</p>
<hr>
<h3 id="都">都</h3>
<p>đều<br>
我们<strong>都</strong>是越南人。<br>
→ Chúng tôi đều là người Việt Nam.</p>
<hr>
<h3 id="câu-hỏi-có-từ-để-hỏi">Câu hỏi có từ để hỏi</h3>
<p>谁 (ai)，什么 (gì)，哪 (nào)，哪里 (ở đâu)，怎么 (như thế nào)，怎么样 (thế nào)，几 (mấy)，多少 (bao nhiêu)</p>
<p>例子：他是<strong>谁</strong>？<br>
→ Anh ấy là ai?</p>
<hr>
<h3 id="的">的</h3>
<p>助词, gắn định ngữ cho danh từ<br>
这是我<strong>的书</strong>。<br>
→ Đây là sách của tôi.</p>
<hr>
<h3 id="在">在</h3>
<p>ở, tại<br>
我<strong>在</strong>中国学习中文。<br>
→ Tôi học tiếng Trung ở Trung Quốc.</p>
<hr>
<h3 id="给">给</h3>
<p>cho, với, cùng (giới từ)<br>
能不能<strong>给</strong>我一个理由忘记？<br>
→ Có thể cho tôi một lý do để quên không?</p>
<hr>
<h3 id="一些这些那些哪些--danh-từ">一些，这些，那些，哪些 (+ danh từ)</h3>
<p>một vài, những…<br>
<strong>有些</strong>人走了就是走了。<br>
→ Có vài người đã đi thì sẽ không quay lại.</p>
<hr>
<h3 id="不">不</h3>
<p>không (phủ định)<br>
我<strong>不</strong>是老师。<br>
→ Tôi không phải là giáo viên.</p>
<hr>
<h3 id="还是">还是</h3>
<p>câu hỏi lựa chọn<br>
是你去，<strong>还是</strong>我去？<br>
→ Là bạn đi hay tôi đi?</p>
<hr>
<h3 id="多">多</h3>
<p>hơn<br>
一百<strong>多</strong>个人。<br>
→ Hơn một trăm người.</p>
<hr>
<h3 id="不都是-vs-都不是">不都是 vs 都不是</h3>
<p>不都是：không phải đều là (phủ định một phần)<br>
他们<strong>不都是</strong>学生。<br>
→ Họ không phải tất cả đều là học sinh.</p>
<p>都不是：đều không phải (phủ định toàn bộ)<br>
他们<strong>都不是</strong>学生。<br>
→ Họ đều không phải là học sinh.</p>
<hr>
<h3 id="有没有有没有">有／没有／有没有</h3>
<p>có / không có / có…không?</p>
<p>我<strong>有</strong>一本书。 → Tôi có một quyển sách.<br>
我<strong>没有</strong>钱。 → Tôi không có tiền.<br>
你<strong>有没有</strong>兄弟姐妹？ → Bạn có anh chị em không?</p>
<hr>
<h3 id="几--多少">几 &amp; 多少</h3>
<p>几：mấy (dùng cho số ít, &lt;10)<br>
你有<strong>几</strong>个汉语老师？<br>
→ Bạn có mấy thầy giáo dạy tiếng Trung?</p>
<p>多少：bao nhiêu (số lượng lớn, không xác định)<br>
你们班有<strong>多少</strong>学生？<br>
→ Lớp bạn có bao nhiêu học sinh?</p>
<h3 id="vài-lời">Vài lời</h3>
<p>#Bộ sách 6 quyển này rất quen thuộc, hay được sử dụng nên khi chưa biết gì mình đã bắt đầu học từ bộ này. Thật ra có rất nhiều bộ khác mà sau này mình được biết tới, nhưng bộ sách này vẫn được lưu hành là có lý do của nó, và một khi đã nắm chắc được các kiến thức trong bộ này thì đọc thêm các bộ khác cũng cảm thấy dễ dàng hơn nhiều (đoán vậy). Mình đã nhắc đến việc sử dụng sách này khi ôn thi <a href="/2016/08/06/tu-hoc-hsk4/">HSK4</a>, và bây giờ đang tổng hợp lại để chuẩn bị ôn thi <a href="/2016/08/08/nhat-ky-thi-hsk5/">HSK5</a>. Thực ra mình cũng không có nhiều thời gian lắm (còn bận ăn ngủ&hellip;) nên chỉ đọc ngữ pháp, học từ và đọc thoại ở đây thôi. Nếu có nhiều thời gian hơn làm bài tập hoặc viết sẽ tốt hơn nhiều, cần cố gắng sắp xếp thêm thời gian vậy.</p>
]]></content:encoded></item><item><title>Nhật ký ôn thi HSK5</title><link>https://yuu3008.com/2016/08/08/nhat-ky-thi-hsk5/</link><pubDate>Mon, 08 Aug 2016 03:26:50 +0900</pubDate><guid>https://yuu3008.com/2016/08/08/nhat-ky-thi-hsk5/</guid><description>&lt;h2 id="dạng-đề-hsk-5"&gt;Dạng đề HSK 5&lt;/h2&gt;
&lt;p&gt;HSK5 kiểm tra 3 kỹ năng, tổng cộng 100 câu kéo dài trong 125 phút (tính cả 5 phút ghi thông tin cá nhân vào tờ phiếu trả lời).&lt;/p&gt;</description><content:encoded><![CDATA[<h2 id="dạng-đề-hsk-5">Dạng đề HSK 5</h2>
<p>HSK5 kiểm tra 3 kỹ năng, tổng cộng 100 câu kéo dài trong 125 phút (tính cả 5 phút ghi thông tin cá nhân vào tờ phiếu trả lời).</p>
<p>Kiểm tra kỹ năng <strong>Nghe</strong> được chia làm 2 phần, chỉ được nghe một lần.</p>
<p><em>Phần 1</em> có 20 câu hỏi, về hội thoại giữa hai người, người thứ 3 sẽ hỏi về một thông tin dựa trên đoạn đó và yêu cầu lựa chọn 1 trong 4 phương án được đưa ra.<br>
<em>Phần 2</em> có 45 câu hỏi, về đoạn hội thoại hoặc phát biểu ngắn 4-5 câu và hỏi 1-2 câu hỏi yêu cầu lựa chọn phương án thích hợp nhất trong 4 phương án đưa ra.</p>
<p>Kiểm tra kỹ năng <strong>Đọc</strong> được chia làm 3 phần.</p>
<p><em>Phần 1</em> có 15 câu hỏi, về các đoạn văn khác nhau, yêu cầu chọn 1 trong 4 từ, cụm từ hoặc câu để điền vào chỗ trống trong câu.<br>
<em>Phần 2</em> có 10 câu hỏi, mỗi câu hỏi gồm 1 đoạn văn và 4 phương án, yêu cầu chọn phương án hợp lý với nội dung đoạn văn nhất.<br>
<em>Phần 3</em> có 20 câu hỏi, về các đoạn văn khác nhau, yêu cầu trả lời các câu hỏi dựa trên nội dung đoạn văn bằng việc lựa chọn 1 trong 4 phương án đã được cho sẵn.</p>
<p>Kiểm tra kỹ năng <strong>Viết</strong> được chia làm 2 phần.</p>
<p><em>Phần 1</em> có 8 câu hỏi, mỗi câu cho sẵn một số từ, yêu cầu viết câu hoàn chỉnh dựa trên các từ đã cho.<br>
<em>Phần 2</em> có 2 câu, câu thứ nhất cho sẵn một số từ, câu thứ hai cho một bức tranh, yêu cầu người viết viết mỗi câu một đoạn văn khoảng 80 chữ.</p>
<h2 id="tài-liệu-sử-dụng">Tài liệu sử dụng</h2>
<p>Đề thi thử: <a href="http://mnks.cnhsk.org/Mnks/Simulate/Default.aspx?lang=en-US">Link</a></p>
<p>Ngữ pháp: <a href="https://resources.allsetlearning.com/chinese/grammar/Grammar_points_by_level">Tổng hợp ngữ pháp</a> 汉语常用格式330例 (tìm chưa thấy link down) Tự tổng hợp</p>
<p>Từ vựng: <a href="http://data.hskhsk.com/lists/HSK%20Official%20With%20Definitions%202012%20L5%20freqorder.txt">Link</a> <a href="http://www.memrise.com/course/985/hsk-level-5/">Memrise</a> <a href="http://www.hskhsk.com/graphs.html">Biểu đồ từ liên quan</a> 新HSK词汇突破 (chưa thấy link down)</p>
<p>Mẹo thi: <a href="https://www.youtube.com/playlist?list=PLcO52HaRWCD7PBlnvL4KqCAVAe-Cha_NZ">Link</a></p>
<h3 id="trình-độ-hiện-tại">Trình độ hiện tại</h3>
<p>Hiện tại mình nhìn từ vựng HSK5 thì biết khoảng 5-60%, từ vựng HSK6 chưa xem qua. Trình độ viết = 0, nói loạn lên thì có thể giao tiếp tạm được. Trình độ nghe thì chắc chắn đã giảm vì độ này không xem tiếng Trung nữa&hellip; (một số phim/show Trung hay ho).</p>
<h3 id="nhật-ký-ôn-thi-hsk5">Nhật ký ôn thi HSK5</h3>
<p>#1 Từ vựng:</p>
<p>Học theo flashcards của memrise, 105 bài, mỗi bài 25 từ.</p>
<p>Tạo flashcards câu/cụm hay gặp</p>
<p>#2 Ngữ pháp</p>
<p>Học theo link Tiếng Anh + Tổng hợp ngữ pháp 6q Hán ngữ.</p>
<p>#3 Đọc <a href="http://chinesereadingpractice.com/">Truyện ngắn vui</a> <a href="http://www.thechairmansbao.com/">Báo</a></p>
<p>#4 Luyện đề 新汉语水平考试模拟试题集HSK</p>
<p>2 ngày 1 đề. Mỗi đề viết viết 2 lần. Số lượng đề?</p>
<p>#5 Ghi chép lại thời gian nghe tiếng Trung trong ngày (nghe thụ động+chủ động).</p>]]></content:encoded></item><item><title>Đôi nét về tác gia trinh thám Jeffery Deaver</title><link>https://yuu3008.com/2016/08/08/doi-net-ve-tac-gia-trinh-tham-jeffery-deaver/</link><pubDate>Mon, 08 Aug 2016 01:02:21 +0900</pubDate><guid>https://yuu3008.com/2016/08/08/doi-net-ve-tac-gia-trinh-tham-jeffery-deaver/</guid><description>&lt;h3 id="jeffery-deaver"&gt;Jeffery Deaver&lt;/h3&gt;
&lt;p&gt;(&lt;a href="http://www.jefferydeaver.com/"&gt;trang chủ&lt;/a&gt;)&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;Jeffery Deaver sinh ngày 6 tháng 5 năm 1950 ở  Illinois, Chicago, là một tác gia trinh thám người Mỹ.&lt;/p&gt;</description><content:encoded><![CDATA[<h3 id="jeffery-deaver">Jeffery Deaver</h3>
<p>(<a href="http://www.jefferydeaver.com/">trang chủ</a>)</p>
<p>Jeffery Deaver sinh ngày 6 tháng 5 năm 1950 ở  Illinois, Chicago, là một tác gia trinh thám người Mỹ.</p>
<p>Ông có bằng cử nhân báo chí từ University of Missouri và bằng cử nhân luật từ Fordham University. Ông đã từng là người hát nhạc dân ca, nhà báo và luật sư. Về âm nhạc, Jeffery Deaver cũng từng nói rất thích việc sáng tác nhạc, vì nó thử thách bản thân phải viết ngắn gọn với yêu cầu chú trọng đến cả ý nghĩa và hình thức thể hiện, và đương nhiên việc viết dài thì dễ hơn viết một cách hợp lý rất nhiều. Sau này ở tác phẩm XO (giai điệu tử thần), Jeffery Deaver viết lời cho một giai điệu và kết hợp giai điệu này vào trong tác phẩm của mình, sau đó giai điệu này cũng được xuất bản thành đĩa riêng (xem <a href="https://www.youtube.com/watch?v=Qv5IpYeEl20">link youtube</a> bài &ldquo;Your Shadow&rdquo;). Thời gian làm luật sư cũng không được Jeffery Deaver nhắc đến nhiều trong các cuộc phỏng vấn, ông cũng nói kiến thức từ thời gian này không giúp ích nhiều trong sự nghiệp viết sau này (ông học về Luật Công ty). Sự nghiệp viết của Jeffery Deaver bắt đầu từ tác phẩm đầu tiên năm 11 tuổi.</p>
<h2 id="các-tác-phẩm">Các tác phẩm</h2>
<p><em><strong>Loạt truyện thám tử Lincoln Rhyme:</strong></em><br>
Rhyme Lincoln là một nhà tội phạm học, đã từng là trưởng phòng điều tra hiện trường của Sở cảnh sát thành phố New York. Điều hấp dẫn nhất của các tác phẩm của Jeffery Deaver, đặc biệt thể hiện qua cách điều tra của Rhyme Lincoln, chính là tất cả đều dựa trên suy luận từ những chứng cứ có mặt tại hiện trường. Trớ trêu thay, sau một lần điều tra án gặp sự cố, Lincoln Rhyme chỉ có thể cử động được đầu, cổ, cử động nhẹ vai và ngón nhẫn bàn tay trái.</p>
<p>#1 <a href="/2025/08/25/jeffery-deaver-bone-collector-ke-tam-xuong/">The Bone Collector (1997) - Kẻ tầm xương</a><br>
#2 <a href="http://wp.me/p7BVOT-8e">The Coffin Dancer (1998) - Vũ điệu của thần chết</a><br>
#3 <a href="/2016/08/11/jeffery-deaver-the-empty-chair-cai-ghe-trong-2000/">The Empty Chair (2000) - Chiếc ghế trống</a><br>
#4 <a href="http://wp.me/p7BVOT-8i">The Stone Monkey (2002) - Con khỉ đá</a><br>
#5 The Vanished Man (2003)<br>
#6 The Twelfth Card (2005)<br>
#7 The Cold Moon (2006)<br>
#8 The Broken Window (2008)<br>
#9 The Burning Wire (2010)<br>
XO (2012) — xuất hiện phụ<br>
#9.5 A textbook case (2013)<br>
#10 The Kill Room (2013)<br>
#11 The Skin Collector (2014)<br>
#12 The Steel Kiss (2016)<br>
#13 The Hangman’s Waltz (xuất bản mùa xuân 2017)</p>
<p><em><strong>Loạt truyện thám tử Kathryn Dance:</strong></em></p>
<p>The Cold Moon (2006) — xuất hiện lần đầu tiên<br>
The Sleeping Doll (2007)<br>
Roadside Crosses (2009)<br>
The Burning Wire (2010) — xuất hiện phụ<br>
XO (2012)<br>
Solitude Creek (2015)</p>
<p><em><strong>Loạt truyện thám tử Rune:</strong></em></p>
<p>Manhattan is My Beat (1988)<br>
Death of a Blue Movie Star (1990)<br>
Hard News (1991)</p>
<p><em><strong>Loạt truyện thám tử John Pellam:</strong></em></p>
<p>Shallow Graves (1992)<br>
Bloody River Blues (1993)<br>
Hell’s Kitchen (2001)</p>
<p><em><strong>Các tác phẩm khác:</strong></em></p>
<p>Mistress of Justice (1992)<br>
The Lesson of Her Death (1993)<br>
Praying for Sleep (1994)<br>
A Maiden&rsquo;s Grave (1995)<br>
The Devil&rsquo;s Teardrop (1999) (giới thiệu Parker Kincaid, có một cảnh Lincoln Rhyme xuất hiện)<br>
Speaking in Tongues (2000)<br>
The Blue Nowhere (2001)<br>
Garden of Beasts (2004)<br>
The Chopin Manuscript (2008) (tác phẩm rất đặc biệt, hợp tác cùng với 14 tác gia trinh thám tài năng khác. Jeffery Deaver thiết kể các chương và nội dung bắt đầu tóm lược, các tác gia khác mỗi người lần lượt viết 1 chương, và Jeffery sẽ viết phần kết thúc.)<br>
The Bodies Left Behind (2008)<br>
Edge (2010)<br>
The October List (2013)</p>]]></content:encoded></item><item><title>Tự học HSK4</title><link>https://yuu3008.com/2016/08/06/tu-hoc-hsk4/</link><pubDate>Sat, 06 Aug 2016 06:01:55 +0900</pubDate><guid>https://yuu3008.com/2016/08/06/tu-hoc-hsk4/</guid><description>&lt;h2 id="nội-dung-kỳ-thi-hsk4"&gt;Nội dung kỳ thi HSK4&lt;/h2&gt;
&lt;p&gt;HSK4 kiểm tra 3 kỹ năng, tổng cộng 100 câu kéo dài trong 105 phút (tính cả 5 phút ghi thông tin cá nhân vào tờ phiếu trả lời).&lt;/p&gt;</description><content:encoded><![CDATA[<h2 id="nội-dung-kỳ-thi-hsk4">Nội dung kỳ thi HSK4</h2>
<p>HSK4 kiểm tra 3 kỹ năng, tổng cộng 100 câu kéo dài trong 105 phút (tính cả 5 phút ghi thông tin cá nhân vào tờ phiếu trả lời).</p>
<p>Kiểm tra kỹ năng <strong>Nghe</strong> được chia làm 3 phần, chỉ được nghe một lần.</p>
<p><em>Phần 1</em> có 10 câu hỏi, về một đoạn hội thoại ngắn, sau đó trả lời câu văn đưa ra đúng hay sai dựa trên thông tin đoạn hội thoại vừa nghe.<br>
<em>Phần 2</em> có 15 câu hỏi, về hội thoại giữa hai người, người thứ 3 sẽ hỏi về một thông tin dựa trên đoạn đó và yêu cầu lựa chọn 1 trong 4 phương án được đưa ra.<br>
<em>Phần 3</em> có 20 câu hỏi, về đoạn hội thoại hoặc phát biểu ngắn 4-5 câu và hỏi 1-2 câu hỏi yêu cầu lựa chọn phương án thích hợp nhất trong 4 phương án đưa ra.</p>
<p>Kiểm tra kỹ năng <strong>Đọc</strong> được chia làm 3 phần.</p>
<p><em>Phần 1</em> có 10 câu hỏi, yêu cầu chọn 1 trong 4 từ hoặc cụm từ để điền vào chỗ trống trong câu.<br>
<em>Phần 2</em> có 10 câu hỏi, yêu cầu sắp xếp lại thứ tự của 3 câu đưa ra sao cho hợp lý.<br>
<em>Phần 3</em> có 20 câu hỏi, mỗi câu là một đoạn văn ngắn, yêu cầu trả lời 1-2 câu hỏi dựa trên nội dung đoạn văn bằng việc lựa chọn 1 trong 4 phương án đã được cho sẵn.</p>
<p>Kiểm tra kỹ năng <strong>Viết</strong> được chia làm 2 phần.</p>
<p><em>Phần 1</em> có 10 câu hỏi, mỗi câu cho sẵn một số từ, yêu cầu viết câu hoàn chỉnh dựa trên các từ đã cho.<br>
<em>Phần 2</em> có 5 câu, mỗi câu cho sẵn 1 từ và 1 bức tranh, yêu cầu đặt câu có chứa từ và miêu tả nội dung liên quan đến bức tranh.</p>
<figure>
    <img loading="lazy" src="/wp-content/uploads/2016/08/audio_file_giao-trinh-han-ngu-2-tiengtrungnet-com_-214x300.jpg"
         alt="Giáo trình hán ngữ"/> 
</figure>

<h2 id="tài-liệu-sử-dụng">Tài liệu sử dụng</h2>
<p>Giáo trình Hán ngữ 1-4 <a href="http://tiengtrungnet.com/download-giao-trinh-han-ngu-6-quyen-phien-ban-moi-pdf-mp3">Link</a></p>
<p>Mỗi bài bao gồm bài đọc, phần từ mới (kèm pinyin và dịch nghĩa), chú thích về từ vựng/thành ngữ hoặc ngữ pháp mới (với một số bài đầu là chú thích về cách phát âm), luyện tập (rất nhiều, cả bài tập điền từ, nói, nghe, đặt câu, và sau là viết đoạn).</p>
<p>Danh sách từ vựng HSK 4 xếp theo thứ tự thường xuyên xuất hiện (1200 từ) <a href="http://data.hskhsk.com/lists/HSK%20Official%20With%20Definitions%202012%20L4%20freqorder.txt">Link</a> Poster <a href="https://www.facebook.com/HanziWall/photos/a.156500931223233.1073741827.141893529350640/300523643487627/?type=1&amp;theater">Link</a></p>
<p>Danh sách này có chữ giản thể, phồn thể, âm pinyin và nghĩa bằng tiếng Anh. Nhiều khi học tra từ chữ Hán Việt (xem cách tra từ tiếng Trung ở đây) và tra nghĩa tiếng Việt dễ nhớ hơn nhiều, vì dù hiểu nhưng tiếng Anh không thể gần tiếng Trung bằng tiếng Việt được.</p>
<p>Đề thi thử HSK4 (~10 đề) <a href="http://tiengtrungnet.com/de-thi-hsk-cap-4">Link</a></p>
<p>Đề thi này thỉnh thoảng vẫn có từ vựng ở ngoài nhưng không nhiều và đều đoán được. Đề photo nên đen trắng, mấy bài nhìn tranh hơi cực chút.</p>
<h2 id="quá-trình-học-của-mình">Quá trình học của mình</h2>
<p>HSK4 là lần đầu tiên mình thi HSK, học thì cũng là từ chưa biết gì, và sách đầu tiên sử dụng là giáo trình Hán ngữ. Trước hết thì tầm quyển 1-2 mình học rất nhanh do biết tương đối chữ rồi (đợt này mình đang đi học Thư pháp, cũng học được khá nhiều chữ), chỉ khó phát âm và nhớ pinyin thôi. Ngữ pháp 2 quyển đầu cũng không có nhiều, đa phần là giống tiếng Việt nên không nhớ chính xác có thể đoán được. Bắt đầu từ quyển thứ 3 thì mình học theo cách bài bản hơn chút (vì đây cũng là thời gian mình bắt đầu thử nghiệm nhiều cách học khác nhau, và bắt đầu ghi chép lại tiến trình học).  Với mỗi bài mới, mình học thuộc từ mới từ ngày hôm trước, sau đó nghe bài thoại rất nhiều lần để tách từ và tâp đoán nghĩa, đến ngày thứ 2 thì mình tập đọc bài thoại và dịch nghĩa, đọc phần ngữ pháp và làm luyện tập. Với tốc độ như vậy thì 1 tuần mình học được khoảng 3 bài, ngày cuối tuần để dự trữ cho hôm nào lười hoặc việc đột xuất, nên tốc độ tương đối ổn định. Lúc trước mình lên kế hoạch thường không có ngày dự trù như vậy nên thi thoảng lại cháy kế hoạch, mà một khi đã cháy rất khó vào guồng lại, nên lần này cảm thấy thật sáng suốt khi nhét thêm 1 ngày CN nghỉ vào trong lịch.</p>
<p>Song song với việc học 4 quyển kia cho chắc thì mình chia nhỏ từ vựng HSK4 ra để học, mục tiêu mỗi ngày 20 từ, và cũng nghỉ CN, lý tưởng là trong vòng 2 tháng rưỡi sẽ gặm hết danh sách từ. Sau đó mình chợt nhận ra 1 điều là nếu tuần thứ nhất phải ôn 120 từ thì tuần thứ 2 sẽ là 240 từ chứ không phải 120&hellip; ngoài ra còn từ vựng ở 4 quyển Hán ngữ cũng không phải là chuyện đơn giản&hellip; Mình cũng không hiểu bằng cách nào đó mình đã gặm nhấm được hết đống từ đó trong vòng 3 tháng hơn gì đó (cũng may là từ trùng khá nhiều, nhớ âm Hán thì cũng đoán được nữa, không phải từ nào cũng mới).</p>
<p>Khi từ vựng đã hòm hòm rồi thì mình mới giật mình là chỉ còn 2-3 tuần nữa là thi (ôi trời!). Cùng chuẩn bị lúc thi HSK là mình thi trên trường, rồi mải mốt chơi game (mà cái thú vui chơi game này đốt thời gian kinh khủng), nên không có nhiều thời gian cho việc học. Mình đành đánh liều chỉ làm đề, làm càng nhiều càng tốt và đề nào có thể thì làm tới 2 lần luôn (tuy chỉ làm phần đọc + nghe, mỗi đề tua qua đoạn hướng dẫn cách làm rồi bla bleo chỉ mất tầm 60p kể cả chấm chữa).</p>
<p>Ngày cuối cùng trước khi đi thi là mình làm đủ đề 1 vòng, và tối hôm đó ngồi viết ra 10 câu tiếng Trung mà mình cho là siêu tâm đắc, học gạo với hi vọng mai biết đâu đề viết lại trúng được dăm ba câu thì sao&hellip; Kết quả là không trúng, nhưng nhờ viết lại 10 câu đó mà các từ vựng trong câu đó mình nhớ rất kĩ, rồi thi thoảng có từ nào quên thì có thể giở ngay lại phần đọc xem có từ đó không để chép vô, cũng tiện :&quot;). Đề 4 chỉ yêu cầu viết câu ngắn, đúng ngữ pháp cơ bản đơn giản không cần phức tạp (càng phức tạp càng sai càng dễ chết, vì tính điểm trừ theo mỗi lỗi sai), nên cũng không khớp lắm.</p>
<p>Kết quả là sau rất nhiều lông bông và 5-6 tháng ôn thi vật vã (không nhớ rõ thời gian nữa, chắc cũng khoảng đó vì cũng không hẳn là mình dành toàn thời gian cho tiếng Trung), cũng gần như là từ chưa biết gì (thôi cứ tính là từ HSK1 đi&hellip;) lên tới HSK4, cũng có thể tạm coi là thành tựu rồi. Thật đáng tiếc là sau khi thi xong lại trở về với cái máng lợn cũ, giống kiểu tiến 2 lùi 1 tiến 2 lùi 1 mãi không tới được đích đó.</p>]]></content:encoded></item></channel></rss>