Tổng hợp ngữ pháp Shin Kanzen Master N1
N2 xem ở đây.
Bài 1 – 表現する時 (Khi diễn đạt sự việc)
〜や否や(いなや):ngay sau khi… thì…
ベルが鳴るや否や、学生たちは教室を飛び出した。
→ Chuông vừa reo thì học sinh ùa ra khỏi lớp.
〜なり:vừa mới… thì ngay lập tức…
彼は部屋に入るなり、大声で叫んだ。
→ Anh ta vừa bước vào phòng thì hét lớn.
〜そばから:vừa mới… xong lại…
教えたそばから忘れる。
→ Vừa dạy xong lại quên.
〜かたわら:vừa… vừa…, ngoài ra còn…
彼は教師の仕事をするかたわら、小説も書いている。
→ Anh ấy vừa làm giáo viên vừa viết tiểu thuyết.
Bài 2 – 経過・変化 (Quá trình, thay đổi)
〜にあって:chính trong…, ở trong tình huống…
逆境にあっても希望を失わなかった。
→ Dù ở trong nghịch cảnh anh ấy vẫn không mất hy vọng.
〜をおいて…ない:ngoài… ra thì không còn ai/cái gì khác.
彼をおいて、この仕事を任せられる人はいない。
→ Ngoài anh ấy ra thì không ai có thể đảm nhận công việc này.
〜ならでは:chỉ có thể là…, đặc trưng riêng của…
これは日本ならではの文化だ。
→ Đây là nét văn hóa chỉ có ở Nhật.
〜に至るまで:đến mức…, cho đến cả…
彼は服装から話し方に至るまで、全て完璧だ。
→ Anh ấy từ cách ăn mặc đến cách nói chuyện đều hoàn hảo.
Bài 3 – 条件 (Điều kiện)
〜とあれば:nếu trong trường hợp…, nếu… thì…
子供のためとあれば、どんな苦労も惜しまない。
→ Nếu là vì con cái thì khổ mấy cũng chịu.
〜といい〜といい:cả… lẫn… (đều như vậy).
顔といい性格といい、彼女は理想的だ。
→ Cả khuôn mặt lẫn tính cách, cô ấy đều lý tưởng.
〜いかんでは/〜いかんによっては:tùy vào…, còn phụ thuộc vào…
成績いかんでは、進学が難しいこともある。
→ Việc lên lớp còn phụ thuộc vào thành tích.
〜いかんにかかわらず/いかんによらず:không phụ thuộc vào…, bất kể…
理由のいかんによらず、遅刻は許されない。
→ Dù lý do gì đi nữa, đi trễ cũng không được phép.
Bài 4 – 比較・強調 (So sánh, nhấn mạnh)
〜にひきかえ:trái lại, khác hẳn với…
兄は社交的なのにひきかえ、弟は人見知りだ。
→ Trái với anh trai hướng ngoại, em trai lại nhút nhát.
〜にもまして:hơn cả…, hơn nữa…
今年の夏は去年にもまして暑い。
→ Mùa hè năm nay nóng hơn cả năm ngoái.
〜ないまでも:dù không tới mức…, ít nhất cũng…
優勝はできないまでも、いい試合をしたい。
→ Dù không thể vô địch, ít nhất cũng muốn có trận đấu hay.
〜に至っては:đến như…, thậm chí…
彼の失敗に至っては、言葉も出ない。
→ Đến mức thất bại như anh ta thì không còn gì để nói.
Bài 5 – 目的・手段 (Mục đích, phương tiện)
〜を限りに:kể từ…, đến hết… thì…
今日を限りにタバコをやめる。
→ Kể từ hôm nay tôi bỏ thuốc lá.
〜をもって:bằng…, lấy … làm phương tiện (cách nói trang trọng).
この試合は3対2をもってAチームが勝った。
→ Trận đấu này đội A thắng với tỷ số 3–2.
〜を踏まえて:dựa trên…, căn cứ vào…
経験を踏まえて意見を述べる。
→ Phát biểu ý kiến dựa trên kinh nghiệm.
〜を経て:trải qua…, thông qua…
長い交渉を経て、契約が成立した。
→ Sau khi trải qua cuộc thương lượng dài, hợp đồng đã được ký.
Bài 6 – 判断・評価 (Phán đoán, đánh giá)
〜ものを:giá mà…, lẽ ra thì… (hối tiếc, trách móc)
一言声をかけてくれればよかったものを。
→ Giá mà anh nhắn một tiếng thì tốt biết bao.
〜とは:thật là…, đến mức… (biểu thị sự ngạc nhiên, cảm thán mạnh)
彼が優勝するとは思わなかった。
→ Không ngờ anh ấy lại vô địch.
〜とはいえ:mặc dù…, tuy… nhưng…
大学生とはいえ、まだまだ子供だ。
→ Tuy là sinh viên đại học nhưng vẫn còn trẻ con.
〜といえども:dù cho…, ngay cả… cũng… (cách nói trang trọng hơn とはいえ)
子供といえども、法律を守らなければならない。
→ Dù là trẻ con cũng phải tuân thủ pháp luật.
Bài 7 – 話題・引用 (Chủ đề, trích dẫn)
〜とあって:vì… nên… (nguyên nhân đặc biệt)
連休とあって、道路は混んでいる。
→ Vì đang kỳ nghỉ dài nên đường rất đông.
〜とあれば:nếu trong tình huống…, nếu… thì…
彼のためとあれば、どんなことでもする。
→ Nếu là vì anh ấy thì việc gì tôi cũng làm.
〜を皮切りに/〜を皮切りとして:khởi đầu bằng…, mở màn…
新製品は東京を皮切りに全国で販売される。
→ Sản phẩm mới sẽ được bán khởi đầu ở Tokyo rồi trên toàn quốc.
〜に至るまで:cho đến tận…, đến cả…
彼の失敗は会社全体に至るまで影響を与えた。
→ Thất bại của anh ấy ảnh hưởng đến cả công ty.
Bài 8 – 様子・態度 (Trạng thái, thái độ)
〜んばかりに/〜んばかりの/〜んばかりだ:như thể sắp…, tưởng chừng…
彼は怒りんばかりの顔をしていた。
→ Anh ta làm mặt như thể sắp nổi giận.
〜を余儀なくされる/〜を余儀なくさせる:buộc phải…, không còn cách nào khác ngoài… (cách nói trang trọng)
不況のため、会社は閉鎖を余儀なくされた。
→ Vì suy thoái, công ty buộc phải đóng cửa.
〜てやまない:vẫn luôn…, mãi mãi… (dùng với động từ cảm xúc)
ご活躍をお祈りしてやみません。
→ Tôi mãi cầu chúc bạn thành công.
〜に堪えない(たえない):không thể kìm được…, không chịu nổi…
感謝に堪えない。
→ Không thể kìm được lòng biết ơn.
Bài 9 – 限定・例示 (Giới hạn, ví dụ)
〜をおいて他に(ない):ngoài … ra thì không…
この仕事を任せられるのは彼をおいて他にいない。
→ Ngoài anh ấy ra thì không ai có thể đảm nhiệm việc này.
〜ならでは:chỉ có … mới…, đặc trưng của…
これは職人ならではの技だ。
→ Đây là kỹ thuật chỉ thợ lành nghề mới có.
〜に至っては:đến cả…, riêng… thì…
被害は大きかったが、隣町に至っては全壊だった。
→ Thiệt hại rất lớn, riêng thị trấn bên cạnh thì bị phá hủy hoàn toàn.
〜を限りに:tính đến…, đến hết… thì…
今日を限りにこのクラブを辞める。
→ Tôi sẽ nghỉ câu lạc bộ này kể từ hôm nay.
Bài 10 – その他 (Khác)
〜をものともせずに:bất chấp…, mặc kệ…
彼は怪我をものともせずに試合に出場した。
→ Anh ấy bất chấp chấn thương vẫn tham gia trận đấu.
〜をよそに:mặc kệ…, không quan tâm…
親の心配をよそに、彼は遊んでばかりいる。
→ Mặc cho cha mẹ lo lắng, anh ta chỉ mải chơi.
〜を禁じ得ない:không kìm được…, không khỏi…
その悲しい知らせに涙を禁じ得なかった。
→ Trước tin buồn đó, tôi không kìm được nước mắt.
〜を余儀なくされる:buộc phải…, không còn cách nào ngoài…
病気で入院を余儀なくされた。
→ Vì bệnh nên buộc phải nhập viện.