Tổng hợp cụm từ cần lưu ý trong Giáo trình Hán ngữ – Quyển 6
Quyển 1 Quyển 2 Quyển 3 Quyển 4 Quyển 5 Quyển 6
Ngại quá phát hiện làm quyển 1-5 từ năm 2016, còn quyển 6 vẫn trong draft từ đó đến giờ nên đẩy lên…
Bài 14
由:do (trách nhiệm, việc do ai làm)
人民代表由人民选举。
→ Đại biểu nhân dân do nhân dân bầu ra.
马上:lập tức, ngay (thời gian dài hơn 立刻)
事情已经解决了,他马上就放心了。
→ Sự việc đã được giải quyết, anh ấy lập tức yên tâm.
并:và (nối tiếp, đồng thời)
我每天都上学书法,并能坚持练习。
→ Mỗi ngày tôi học thư pháp và có thể kiên trì luyện tập.
勉强:miễn cưỡng
能做多少就做多少,不要勉强。
→ Làm được bao nhiêu thì làm bấy nhiêu, đừng miễn cưỡng.
顿时:đột ngột, ngay lập tức (quá khứ)
我这么一说,他顿时觉得不好意思起来。
→ Tôi vừa nói vậy, anh ấy lập tức thấy ngại.
Bài 15
从…来看:từ góc độ… mà nói
从他现在的情况来看,他下星期出院没问题。
→ Nhìn tình hình hiện tại, tuần sau anh ấy ra viện không sao.
向来:luôn (trước giờ)
我这个人向来不爱运动。
→ Tôi vốn dĩ không thích vận động.
每当…都…:mỗi lần… đều…
每当遇到这种情况,我都不知道怎么办。
→ Mỗi lần gặp tình huống này, tôi đều không biết làm sao.
不时:thường thường, không ngừng
他一边听着,一边不时在本子上写着什么。
→ Anh ấy vừa nghe vừa thường ghi vào vở.
当然:đương nhiên
我们是朋友,你有困难我当然应该帮助。
→ Chúng ta là bạn, bạn khó khăn thì tôi đương nhiên giúp.
非…不可:nhất định, không thể không
这事他要知道了,非说我不可。
→ Chuyện này mà anh ấy biết, nhất định sẽ trách tôi.
千万:nhất định, phải
你千万别走,等我回来。
→ Nhất định đừng đi, chờ tôi về.
Bài 16
难道:không lẽ
我帮助他难道错了?
→ Tôi giúp anh ấy, chẳng lẽ sai sao?
幸亏/幸好:may mà
幸亏我们带了雨伞。
→ May mà chúng tôi mang theo ô.
一口气:một mạch
我一口气说完,修车的老傅只看了我一眼。
→ Tôi nói một mạch xong, bác sửa xe chỉ nhìn tôi một cái.
不得了:rất, cực kỳ
看到天黑了,车还没修好,我急得不得了。
→ Trời đã tối mà xe chưa xong, tôi lo lắng vô cùng.
又:lại (phủ định)
今天又不上课,你起这么早干什么?
→ Hôm nay lại không học, sao bạn dậy sớm vậy?
好容易/好不容易:khó khăn lắm mới…
我好不容易找到他家。
→ Tôi khó khăn lắm mới tìm được nhà anh ấy.
明明:rõ ràng
她明明知道这件事,却说不知道。
→ Cô ấy rõ ràng biết chuyện này, vậy mà lại nói không biết.
Bài 17
一向:trước giờ
我一向喜欢体育运动。
→ Trước giờ tôi luôn thích thể thao.
何况:huống chi
这里平时就很热闹,何况星期天。
→ Nơi đây bình thường đã đông, huống chi là Chủ nhật.
一下子:đột nhiên, bỗng chốc
老师一讲,我一下子明白了。
→ Thầy vừa giảng, tôi liền hiểu ngay.
或…或…:hoặc… hoặc…
外国人说汉语或多或少都有点洋腔。
→ Người nước ngoài nói tiếng Hán ít nhiều đều có giọng ngoại quốc.
与其…不如:so với… không bằng…
与其买便宜不好的,不如多花钱买好的。
→ So với mua đồ rẻ kém chất lượng, không bằng bỏ thêm tiền mua đồ tốt.
否则:nếu không
你得努力学习,否则毕不了业。
→ Bạn phải học chăm, nếu không thì không tốt nghiệp được.
Bài 18
本来:vốn
本来我们俩不认识,来这以后才认识的。
→ Vốn dĩ hai chúng tôi không quen, đến đây mới quen.
渐渐:dần dần
渐渐地,我们都忘了这件事。
→ Dần dần chúng tôi quên chuyện này.
来不及:không kịp
我起得晚,来不及吃早饭。
→ Tôi dậy muộn, không kịp ăn sáng.
特意:đặc biệt
我来北京旅行,今天特意来看看你。
→ Tôi đến Bắc Kinh du lịch, hôm nay đặc biệt ghé thăm bạn.
可惜:đáng tiếc
可惜我去晚了,没见到他。
→ Tiếc là tôi đến muộn, không gặp anh ấy.
不忍:không nỡ
他那么忙,我不忍再麻烦他。
→ Anh ấy bận thế, tôi không nỡ phiền.
关于:về, liên quan đến
关于这件事,我们还没决定。
→ Về chuyện này, chúng tôi chưa quyết định.
好:có lợi, tiện
带上雨伞,下雨好用。
→ Mang ô đi, lúc mưa dùng tiện.
所谓:cái gọi là
所谓“一国两制”,是一个国家两种制度。
→ Cái gọi là “một quốc gia hai chế độ”.
所有:tất cả
所有留学生都检查了身体。
→ Tất cả lưu học sinh đều khám sức khỏe.
Bài 19
受:nhận
老师的话他认真地受用。
→ Lời thầy nói, anh ấy tiếp thu nghiêm túc.
一次又一次:hết lần này đến lần khác
他一次又一次地尝试,终于成功了。
→ Anh ấy thử nhiều lần, cuối cùng cũng thành công.
不得不:đành phải
下雨太大了,我们不得不停下。
→ Mưa to quá, chúng tôi đành phải dừng.
使得:khiến cho
他的努力使得大家很感动。
→ Nỗ lực của anh ấy khiến mọi người cảm động.
舍不得:không nỡ
她很舍不得离开家乡。
→ Cô ấy không nỡ rời quê.
趁:nhân lúc
趁天气好,我们出去玩吧。
→ Nhân lúc trời đẹp, ta đi chơi.
Bài 20
凭:dựa vào
凭努力,他考上了理想的大学。
→ Dựa vào nỗ lực, anh ấy đỗ đại học mơ ước.
何必:cần gì
你已经知道了,何必再问呢?
→ Bạn biết rồi, cần gì hỏi lại.
然而:thế nhưng
我想去,然而时间不允许。
→ Tôi muốn đi, thế nhưng thời gian không cho phép.
从而:từ đó
多读书,从而增长见识。
→ Đọc nhiều sách, từ đó mở rộng hiểu biết.
动+不起:không kham nổi
这家饭店太贵了,我吃不起。
→ Quán này quá đắt, tôi không kham nổi.
假如:giả sử
假如明天下雨,活动就取消。
→ Giả sử mai mưa, hoạt động hủy.
尽情:thỏa sức
大家在舞会上尽情跳舞。
→ Mọi người nhảy thỏa sức trong tiệc.
Bài 21
免不了:khó tránh
工作忙了,免不了要加班。
→ Công việc bận thì khó tránh tăng ca.
的确:quả thật
这个办法的确很好。
→ Cách này quả thật rất hay.
当(当做):coi như
我把你当做朋友。
→ Tôi coi bạn là bạn.
怀:ôm, mang theo
她怀着希望来到北京。
→ Cô ấy mang hy vọng đến Bắc Kinh.
难得:hiếm có
这么好的机会真难得。
→ Cơ hội tốt như vậy thật hiếm.
给:do, bởi
这个问题给大家带来麻烦。
→ Vấn đề này gây rắc rối cho mọi người.
多亏:may mà
多亏你帮忙,不然我完不成。
→ May mà bạn giúp, nếu không tôi không làm xong.
Bài 22
逐渐:dần dần
天气逐渐暖和起来了。
→ Thời tiết dần ấm lên.
决心:quyết tâm
她下了很大决心去留学。
→ Cô ấy quyết tâm đi du học.
了不起:tuyệt vời
他真是个了不起的人。
→ Anh ấy là người giỏi giang.
不论:bất luận
不论结果如何,我都会支持你。
→ Bất luận kết quả thế nào, tôi đều ủng hộ.
即使:cho dù
即使失败,也不要放弃。
→ Cho dù thất bại cũng không bỏ cuộc.
Bài 23
有关:liên quan
这件事跟他没有有关。
→ Chuyện này không liên quan anh ấy.
不是…而是:không phải… mà là
我不是不想去,而是没时间。
→ Không phải không muốn đi, mà là không có thời gian.
适合:thích hợp
这件衣服很适合你。
→ Bộ đồ này rất hợp với bạn.
通过:thông qua
我通过朋友认识了他。
→ Tôi quen anh ấy qua bạn bè.
为…而:vì… mà
他为理想而努力。
→ Anh ấy nỗ lực vì lý tưởng.
Bài 24
以及:cũng như, và
老师以及学生都参加了会议。
→ Thầy và trò đều dự họp.
可见:có thể thấy
他这么努力,可见他真的很想成功。
→ Anh ấy nỗ lực thế, có thể thấy rất muốn thành công.
以为:tưởng rằng
我以为他走了。
→ Tôi tưởng anh ấy đi rồi.
算:coi như
这次失败也算经验。
→ Lần thất bại này coi như kinh nghiệm.
是否:liệu có
你知道他是否来了?
→ Bạn có biết anh ấy đến chưa?
不妨:cứ, đừng ngại
有问题不妨问老师。
→ Có vấn đề cứ hỏi thầy.
往往:thường thường
他往往迟到。
→ Anh ấy thường đến muộn.
Bài 25
证明:chứng minh
请你证明身份。
→ Xin chứng minh thân phận.
干脆:dứt khoát
既然不想去,就干脆别去了。
→ Đã không muốn đi thì dứt khoát đừng đi.
象征:biểu tượng
鸽子象征和平。
→ Chim bồ câu tượng trưng cho hòa bình.
无疑:không nghi ngờ
他无疑是最优秀的。
→ Anh ấy không nghi ngờ gì là xuất sắc nhất.
偏偏:lại cứ
我叫他别去,他偏偏要去。
→ Tôi bảo đừng đi, mà anh ấy lại cứ đi.
反正:dù sao thì
反正我没时间,你们自己去吧。
→ Dù sao tôi cũng không có thời gian, các bạn tự đi đi.
Bài 26
由于:do, bởi
比赛延期由于下雨。
→ Trận đấu hoãn vì mưa.
为:vì, để
为了孩子,他付出了很多。
→ Vì con, anh ấy hi sinh nhiều.
表达:biểu đạt
他善于表达想法。
→ Anh ấy giỏi biểu đạt ý tưởng.
不然:nếu không
快点走,不然要迟到了。
→ Mau đi, nếu không sẽ muộn.
宁可:thà rằng
我宁可吃亏,也不让家人担心。
→ Tôi thà chịu thiệt còn hơn để gia đình lo.
如此:như thế
他没想到事情会如此复杂。
→ Anh ấy không ngờ sự việc lại phức tạp thế.
始终:từ đầu đến cuối
她始终保持乐观态度。
→ Cô ấy từ đầu đến cuối giữ thái độ lạc quan.
Bài 27
尽管:mặc dù
尽管天气不好,我们还是出发了。
→ Mặc dù trời xấu, chúng tôi vẫn xuất phát.
难免:khó tránh
人在外地,想家是难免的。
→ Sống xa quê, nhớ nhà là khó tránh.
纵然:cho dù
纵然失败,也不要灰心。
→ Cho dù thất bại cũng đừng nản.
宁肯:thà rằng
我宁肯自己吃亏,也不让朋友难受。
→ Tôi thà chịu thiệt còn hơn để bạn bè khó xử.
除非:trừ khi
除非你去,他才会来。
→ Trừ khi bạn đi thì anh ấy mới đến.
Bài 28
一旦:một khi
一旦机会错过,就不会再来。
→ Một khi bỏ lỡ cơ hội thì không còn nữa.
即便:cho dù
即便遇到困难,他也不会退缩。
→ Cho dù gặp khó khăn, anh ấy cũng không lùi.
纵使:cho dù
纵使你不同意,我也要坚持。
→ Cho dù bạn không đồng ý, tôi cũng kiên trì.
未免:hơi, không tránh khỏi
他说话太直了,未免让人不舒服。
→ Anh ấy nói thẳng quá, hơi làm người ta khó chịu.
不免:khó tránh
大家都在忙,他一个人不免觉得孤单。
→ Mọi người đều bận, anh ấy khó tránh cảm thấy cô đơn.
Bài 29
万一:nhỡ
带上雨伞,万一下雨呢?
→ Mang ô theo, nhỡ mưa thì sao?
哪怕:cho dù
哪怕只有一点希望,我也不放弃。
→ Cho dù chỉ còn chút hy vọng, tôi cũng không bỏ.
以免:để tránh
早点出发,以免迟到。
→ Đi sớm để tránh muộn.
以便:để, nhằm
我写下来,以便以后查找。
→ Tôi ghi lại để sau này tra cứu.
不光:không chỉ
他不光会汉语,还会日语。
→ Anh ấy không chỉ biết tiếng Hán mà còn biết tiếng Nhật.
Bài 30
只要:chỉ cần
只要努力,就能成功。
→ Chỉ cần cố gắng thì thành công.
无论:bất kể
无论谁来,我都欢迎。
→ Bất kể ai đến, tôi đều hoan nghênh.
尽量:cố gắng hết sức
你尽量早点回来。
→ Bạn cố gắng về sớm nhé.
以至:đến nỗi
他太紧张了,以至说不出话。
→ Anh ấy quá căng thẳng đến nỗi không nói được.
以致:dẫn đến (kết quả xấu)
他常熬夜,以致身体不好。
→ Anh ấy thường thức đêm, dẫn đến sức khỏe kém.
甚至:thậm chí
大家都喜欢这首歌,甚至老人也唱。
→ Mọi người đều thích bài hát, thậm chí người già cũng hát theo.
3 Comments