Tổng hợp ngữ pháp/mẫu câu/cụm từ cần lưu ý trong Giáo trình Hán ngữ – Quyển 1
Quyển 1 Quyển 2 Quyển 3 Quyển 4 Quyển 5 Quyển 6

请问
xin phép, xin hỏi
请问,你叫什么名字?
→ Xin hỏi, bạn tên gì?
呢
trợ từ ngữ khí, dùng cuối câu (câu hỏi đuôi, câu khẳng định)
我很好,你呢?
→ Tôi khỏe, còn bạn?
您
ngài (cách lịch sự của 你)
您好!请进。
→ Chào ngài! Mời vào.
Trật tự câu
定语 (bổ ngữ định ngữ) + 名词 (danh từ)
动词 (động từ) + 宾语 (tân ngữ) + 形容词 (tính từ)
Ví dụ:
这是我的朋友。
→ Đây là bạn của tôi.
一
số “một”, khi dùng trong số điện thoại đọc là yāo
我的电话是一三五二六六八九。
→ Số điện thoại của tôi là 13526689.
吗
trợ từ nghi vấn, dùng ở cuối câu hỏi “phải không?”
你是中国人吗?
→ Bạn là người Trung Quốc phải không?
也
cũng
我是学生,他也是学生。
→ Tôi là học sinh, anh ấy cũng là học sinh.
都
đều
我们都是越南人。
→ Chúng tôi đều là người Việt Nam.
Câu hỏi có từ để hỏi
谁 (ai),什么 (gì),哪 (nào),哪里 (ở đâu),怎么 (như thế nào),怎么样 (thế nào),几 (mấy),多少 (bao nhiêu)
例子:他是谁?
→ Anh ấy là ai?
的
助词, gắn định ngữ cho danh từ
这是我的书。
→ Đây là sách của tôi.
在
ở, tại
我在中国学习中文。
→ Tôi học tiếng Trung ở Trung Quốc.
给
cho, với, cùng (giới từ)
能不能给我一个理由忘记?
→ Có thể cho tôi một lý do để quên không?
一些,这些,那些,哪些 (+ danh từ)
một vài, những…
有些人走了就是走了。
→ Có vài người đã đi thì sẽ không quay lại.
不
không (phủ định)
我不是老师。
→ Tôi không phải là giáo viên.
还是
câu hỏi lựa chọn
是你去,还是我去?
→ Là bạn đi hay tôi đi?
多
hơn
一百多个人。
→ Hơn một trăm người.
不都是 vs 都不是
不都是:không phải đều là (phủ định một phần)
他们不都是学生。
→ Họ không phải tất cả đều là học sinh.
都不是:đều không phải (phủ định toàn bộ)
他们都不是学生。
→ Họ đều không phải là học sinh.
有/没有/有没有
có / không có / có…không?
我有一本书。 → Tôi có một quyển sách.
我没有钱。 → Tôi không có tiền.
你有没有兄弟姐妹? → Bạn có anh chị em không?
几 & 多少
几:mấy (dùng cho số ít, <10)
你有几个汉语老师?
→ Bạn có mấy thầy giáo dạy tiếng Trung?
多少:bao nhiêu (số lượng lớn, không xác định)
你们班有多少学生?
→ Lớp bạn có bao nhiêu học sinh?
Vài lời
#Bộ sách 6 quyển này rất quen thuộc, hay được sử dụng nên khi chưa biết gì mình đã bắt đầu học từ bộ này. Thật ra có rất nhiều bộ khác mà sau này mình được biết tới, nhưng bộ sách này vẫn được lưu hành là có lý do của nó, và một khi đã nắm chắc được các kiến thức trong bộ này thì đọc thêm các bộ khác cũng cảm thấy dễ dàng hơn nhiều (đoán vậy). Mình đã nhắc đến việc sử dụng sách này khi ôn thi HSK4, và bây giờ đang tổng hợp lại để chuẩn bị ôn thi HSK5. Thực ra mình cũng không có nhiều thời gian lắm (còn bận ăn ngủ…) nên chỉ đọc ngữ pháp, học từ và đọc thoại ở đây thôi. Nếu có nhiều thời gian hơn làm bài tập hoặc viết sẽ tốt hơn nhiều, cần cố gắng sắp xếp thêm thời gian vậy.
tks b nhé. thật sự rất khâm phục b trong quá trình học ngoại ngữ. Chúc bạn luôn hạnh phúc và tràn đầy năng lượng.